Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể:
1. Đối tượng thu, nộp lệ phí:
a) Người nộp lệ phí đăng ký cư trú là người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b) Người nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân là người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
c) Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: là cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu:
a) Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:
| STT | Lệ phí đăng ký cư trú | Mức thu | |
|||||
| | | T ạ i khu vực phường nội thành thuộc thành phố Pleiku | T ạ i các khu vực khác |
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. | 20.000 đồng/ lần cấp | 10.000 đồng/lần cấp |
| 2 | Cấp mới, c ấ p lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân. | 20.000 đồng/lần cấp | 10.000 đồng/lần cấp |
| 3 | Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, gia hạn tạm trú. | 8.000 đồng/lần đính chính | 4 . 000 đồng/lần đính chính. |
b) Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
| Lệ phí cấp chứng minh nhân dân | Mức thu t ạ i khu vực phường nội thành thu ộ c thành phố Pleiku | Mức thu tại các khu vực khác |
||||
| Cấp lần đ ầ u, cấp lại, cấp đ ổ i chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) | 9.000 đồng/lần cấp | 5.000 đồng/lần cấp |
3. Chế độ miễn lệ phí:
a) Miễn lệ phí đăng ký cư trú cấp đổi đối với cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính; cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Miễn lệ phí cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính; cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân cho trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Kê khai, thu, nộp lệ phí:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Chứng từ thu lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.