Điều 4. Định mức phân bổ
1) Định mức phân bổ chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:
1.1) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
a) Phân bổ theo biên chế:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Loại hình cơ quan - Quy mô biên chế | Định mức |
||||
| 1 | Từ 50 biên chế trở lên | 27 |
| 2 | Từ 30 đến dưới 50 biên chế | 28 |
| 3 | Từ 20 đến dưới 30 biên chế | 29 |
| 4 | Dưới 20 biên chế | 30 |
b) Phân bổ bổ sung:
- Các đơn vị có các khoản chi cho chuyên môn nghiệp vụ phục vụ nhiệm vụ chung của tỉnh bao gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh khi giao dự toán được tính bổ sung thêm 50% trên định mức chi quản lý hành chính; các Sở, ban, ngành và đoàn thể có lĩnh vực hoạt động mang tính tổng hợp và các hoạt động phong trào bao gồm: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Tỉnh Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Liên hiệp Phụ nữ Tỉnh, Hội Nông dân Tỉnh, Hội Cựu chiến binh Tỉnh khi giao dự toán được tính bổ sung thêm 20% trên định mức chi quản lý hành chính.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù của Khối Đảng, HĐND Tỉnh, UBND Tỉnh, UB Mặt trận TQVN Tỉnh sẽ được tính toán cụ thể, đảm bảo nhu cầu chi hợp lý, tiết kiệm, phù hợp với khả năng ngân sách, nhiệm vụ của địa phương và đơn vị để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm.
c) Định mức phân bổ nêu trên bao gồm:
- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm (đã bao gồm các khoản: tiền làm đêm, thêm giờ, khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...) của số biên chế được giao.
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra, kinh phí xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, ứng dụng công nghệ thông tin).
- Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế công cụ, dụng cụ làm việc; kinh phí sửa chữa nhỏ thường xuyên tài sản.
d) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm:
- Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao (kể cả lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ và kinh phí nâng lương hằng năm).
- Trang phục của toàn ngành theo quy định của trung ương.
- Chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở làm việc. Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc cho CBCCVC mới được bổ sung biên chế.
- Kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đề án được UBND tỉnh phê duyệt.
- Kinh phí mua sắm, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ có giá trị (của một hoặc một nhóm không thể tách rời) vượt quá khả năng kinh phí được bố trí hằng năm (trên 5% tổng số kinh phí được phân bổ).
- Đơn vị có cán bộ, công chức trình độ cao mới được đào tạo hoặc mới được tiếp nhận ở các cơ quan cấp tỉnh được hỗ trợ theo qui định của tỉnh.
- Chi tổ chức Đại hội (theo nhiệm kỳ); các hội nghị ngành có quy mô tổ chức lớn theo chỉ đạo của tỉnh.
- Chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban Quản lý, Tổ (Đoàn) công tác liên ngành, thanh tra chuyên ngành.
- Các Hội thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
- Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của các Sở, Ban, Ngành ở tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
đ) Các nội dung khác:
Về chỉ tiêu biên chế: Được xác định trên cơ sở quyết định giao chỉ tiêu biên chế hàng năm của UBND tỉnh và Ban Tổ chức Tỉnh ủy (kể cả hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000).
e) Dự toán chi quản lý hành chính các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách (từ năm 2018 - 2020), được xác định theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ chi quản lý hành chính điều chỉnh tăng/giảm theo khả năng ngân sách nhà nước UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa phương hàng năm.
1.2) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục trung học phổ thông:
Đơn vị tính: triệu đồng/lớp/năm
| STT | Loại hình - Qui mô trường | Định mức phân bổ chi năm 2017 |
||||
| 1 | Từ 28 lớp trở lên | 39 |
| 2 | Từ 18 đến 27 lớp | 42 |
| 3 | Từ 17 lớp trở xuống | 45 |
a) Định mức phân bổ nêu trên bao gồm toàn bộ hoạt động sự nghiệp giáo dục đã giao cho đơn vị, kể cả chi nghiệp vụ, chi phụ cấp dạy tăng, dạy thay, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị giáo dục.
b) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm:
- Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao (kể cả hợp đồng NĐ 68 và kinh phí nâng lương hằng năm) (không kể phụ cấp dạy tăng, dạy thay).
- Chính sách hỗ trợ CB, CC, VC đi học và thu hút người có trình độ cao.
- Kinh phí bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
-Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của ngành theo quy định cửa cấp có thẩm quyền.
c) Các nội dung khác:
- Các lớp chuyên được tính bằng 200% so với lớp không chuyên.
- Các lớp thuộc Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh, trường THPT DTNT Đông Gia Lai được tính bằng 200% định mức.
- Các trường có số học sinh bình quân dưới 40 học sinh/lớp (trừ các lớp học sinh dân tộc nội trú và các lớp chuyên) chỉ tính 95% định mức.
- Số lớp được tính bình quân số học giữa số lớp đầu năm và số lớp sau khi khai giảng năm học mới.
1.3) Định mức phân bổ chi đào tạo:
Phân bổ theo số lớp đào tạo:
Đơn vị tính : triệu đồng/lớp/năm
| STT | Ngành nghề đào tạo | Định mức phân bổ năm 2017 |
||||
| 1 | Cao đẳng sư phạm | 470 |
| 2 | Cao đẳng Nghề | 361 |
| 3 | Trung học sư phạm | 400 |
| 4 | Trung học văn hóa nghệ thuật | 385 |
| 5 | Trung học y tế | 468 |
| 6 | Trung học chính trị | 574 |
| 7 | Trung học khác | 328 |
| 8 | Đào tạo nghề | 328 |
a) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao (kể cả hợp đồng NĐ 68) và toàn bộ hoạt động sự nghiệp đào tạo đã giao cho đơn vị, kể cả chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị.
b) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm:
- Chính sách hỗ trợ CB, CC, VC đi học và thu hút người có trình độ cao.
- Kinh phí bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
- Các khoản phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ, Phụ cấp đặc biệt theo quy định tại Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và kinh phí nâng lương hằng năm sẽ được bổ sung theo chế độ quy định.
- Học bổng học sinh, tiền ăn, tiền tàu xe đi về của học viên thuộc diện được ngân sách hỗ trợ.
- Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của ngành theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Các nội dung khác:
- Định mức trên áp dụng cho mỗi lớp có số học sinh là 35, thời gian học trong năm là 11 tháng. Các trường có số học sinh bình quân cao hơn hoặc thấp hơn 35 học sinh/lớp được cộng hoặc trừ tỷ lệ % so với định mức. Cụ thể:
+ Nếu số học sinh bình quân/lớp cao hơn 35, mỗi học sinh cao hơn (tính tròn) được cộng thêm 2% định mức.
+ Nếu số học sinh bình quân/lớp thấp hơn 35, mỗi học sinh thấp hơn (tính tròn) được trừ bớt 2% định mức.
- Riêng đối với các lớp học sơ cấp nghề: 22 học sinh/lớp, lớp Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề: Lớp nghề bình thường: 22 học sinh/lớp, lớp nghề nặng nhọc độc hại: 16 học sinh/lớp; Các lớp học tại trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật: 20 học sinh/lớp.
+ Định mức trên áp dụng cho thời gian học trong năm là 11 tháng.
+ Nếu số học sinh bình quân/lớp cao hơn quy định, mỗi học sinh cao hơn (tính tròn) được cộng thêm 2% định mức.
+ Nếu số học sinh bình quân/lớp thấp hơn quy định, mỗi học sinh thấp hơn (tính tròn) được trừ bớt 2% định mức.
- Số lớp được tính bình quân gia quyền theo số tháng học trong năm.
- Định mức trên chỉ áp dụng đối với các lớp đào tạo do ngân sách tỉnh đài thọ và được UBND Tỉnh giao chỉ tiêu nhiệm vụ.
1.4) Định mức phân bổ chi khám chữa bệnh:
Phân bổ chi khám chữa bệnh theo số giường bệnh:
Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh, ban, trạm/năm
| STT | Loại giường bệnh | Định mức phân bổ năm 2017 |
||||
| 1 | Giường bệnh đa khoa ở BV tuyến tỉnh, | 116 |
| 2 | Giường bệnh đa khoa ở BV khu vực | 100 |
| 3 | Giường bệnh của BV lao và bệnh phổi | 100 |
| 4 | Giường bệnh y dược cổ truyền và phục hồi chức năng | 90 |
| 5 | Bệnh viện huyện, thành phố, bệnh viện 331, Bệnh viện Nhi | 100 |
| 6 | Ban Y tế dự phòng | 1.915 |
| 7 | Trạm y tế Trung tâm | 936 |
| 8 | Trạm y tế xã | 489 |
a) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao (kể cả hợp đồng NĐ 68) và toàn bộ hoạt động sự nghiệp y tế đã giao cho đơn vị, kể cả chi phụ cấp ngành Y tế, chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị y tế có giá trị nhỏ.
Dự toán sẽ tính lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo mức lương cơ sở của bộ phận quản lý tại các cơ sở khám chữa bệnh theo lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công.
Các chế độ chính sách phụ cấp đặc thù ngành y tế và kinh phí cho công tác dự phòng.
Riêng Ban y tế dự phòng định mức chi cho 20 biên chế được giao, trạm y tế trung tâm cho 10 biên chế được giao, trạm y tế xã cho 05 biên chế được giao.
b) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm:
- Các khoản phụ cấp theo quy định tại Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/07/2009 của Chính phủ; theo quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ, Phụ cấp đặc biệt theo quy định tại Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ sẽ được bổ sung theo chế độ quy định và kinh phí nâng lương hằng năm.
- Chính sách hỗ trợ CB, CC, VC đi học và thu hút người có trình độ cao.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân thuộc diện chính sách xã hội.
- Vốn đối ứng cho các dự án.
- Đối với mua sắm trang thiết bị chuyên dùng có giá trị lớn, hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cân đối để thực hiện.
- Các khoản chi mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên, đột xuất của ngành theo quy định của cấp có thẩm quyền.
1.5) Định mức phân bổ chi các lĩnh vực chi còn lại:
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành của số biên chế được giao (kể cả hợp đồng NĐ 68). Định mức chi khác được tính bằng định mức phân bổ chi quản lý hành chính của đơn vị cùng quy mô biên chế; đối với các đơn vị ở vùng sâu, vùng xa có khó khăn thì được hỗ trợ thêm tùy theo từng loại hình và nhiệm vụ được giao.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí): Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá, phí do cơ quan có thẩm quyền quy định chưa tính đủ chi phí. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch vụ của từng lĩnh vực và khả năng tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị;
Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao để tính toán mức phân bổ kinh phí cho phù hợp và tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình HĐND Tỉnh.
2) Định mức phân bổ chi ngân sách cho huyện, thị xã, thành phố:
2.1) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề:
a) Phân bổ theo tiêu chí chính:
- Tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp dạy tăng, dạy thay), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được giao.
- Học bổng học sinh dân tộc nội trú (theo chỉ tiêu giao ở năm học 2016-2017 của cấp có thẩm quyền).
b) Phân bổ theo dân số:
- Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: được phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 01 đến 18 tuổi.
Đơn vị tính : đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực xã | Định mức phân bổ năm 2017 | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Khu vực 1 | 1,0 | 729.600 |
| Khu vực 2 | 1,3 | 948.480 |
| Khu vực 3 (Xã ĐBKK) | 1,7 | 1.240.320 |
- Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: được phân bổ theo dân số (không kể dân số từ 01 đến 18 tuổi).
Đơn vị tính : đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực xã | Định mức phân bổ năm 2017 | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Khu vực 1 | 1,0 | 24.470 |
| Khu vực 2 | 1,3 | 31.810 |
| Khu vực 3 (Xã ĐBKK) | 1,7 | 41.600 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
- Toàn bộ kinh phí hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề được phân cấp cho huyện, thị xã, thành phố. Trong đó, kể cả kinh phí thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm trang thiết bị để nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
- Đã tính toán các khoản kinh phí thường xuyên; thực hiện chương trình đổi mới giáo dục; các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; kinh phí thực hiện các chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ; Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23/02/2013 của Chính phủ; Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ.
c) Các nội dung khác:
- Trên cơ sở định mức quy định nêu trên, nếu tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 18% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp dạy tăng, dạy thay), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được giao ở thời điểm cuối năm 2016 tối đa 82%, chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tối thiểu 18% (chưa kể nguồn thu học phí) và đảm bảo không thấp hơn dự toán chi năm 2016 (kể cả nhu cầu chênh lệch lương tăng thêm theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ). Tỷ lệ này được áp dụng đối với năm 2017, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020; từng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em học mẫu giáo 3, 4, 5 tuổi; chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của liên Bộ: Giáo dục & Đào tạo - Lao động Thương binh & Xã hội - Tài chính; hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục Đại học theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định tại 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ cho các trường do cấp huyện quản lý; kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; kinh phí thực hiện chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chế độ, chính sách Trung ương ban hành sau ngày 31/5/2016 được bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.
2.2) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:
Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực xã | Định mức phân bổ năm 2017 | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Khu vực 1 | 1,0 | 24.750 |
| Khu vực 2 | 1,4 | 34.650 |
| Khu vực 3 (Xã ĐBKK) | 2,0 | 49.500 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
- Toàn bộ kinh phí hoạt động sự nghiệp y tế được phân cấp cho huyện, thị xã, thành phố, đã bao gồm chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Các khoản phụ cấp theo quy định tại Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/07/2009 của Chính phủ; Phụ cấp thu hút theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ; Phụ cấp ưu đãi nghề y tế theo Nghị định 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ; Phụ cấp đặc biệt xã biên giới theo Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ sẽ được bổ sung theo chế độ quy định.
2.3) Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:
a) Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực xã | Định mức phân bổ năm 2017 | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Khu vực 1 | 1,0 | 17.360 |
| Khu vực 2 | 1,4 | 24.300 |
| Khu vực 3 (Xã ĐBKK) | 1,9 | 32.980 |
b) Phân bổ bổ sung cho các di tích lịch sử - văn hóa; di tích thắng cảnh được xếp hạng và được giao cho cấp huyện, xã quản lý để duy tu, sửa chữa: 70 triệu đồng/di tích/năm.
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
- Toàn bộ kinh phí hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã.
- Kinh phí thực hiện chế độ thông tin, tuyên truyền.
- Kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, truyền thanh xã.
c) Nội dung khác: Đối với kinh phí thực hiện Cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” được bổ sung có mục tiêu hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện theo chế độ quy định.
2.4) Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình:
Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực xã | Định mức phân bổ năm 2017 | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Khu vực 1 | 1,0 | 13.200 |
| Khu vực 2 | 1,4 | 18.480 |
| Khu vực 3 (Xã ĐBKK) | 1,9 | 25.080 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng, phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc.
2.5) Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực xã | Định mức phân bổ năm 2017 | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Khu vực 1 | 1,0 | 7.130 |
| Khu vực 2 | 1,4 | 9.980 |
| Khu vực 3 (Xã ĐBKK) | 1,9 | 13.550 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
Toàn bộ kinh phí hoạt động thể dục thể thao đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã (kể cả kinh phí tổ chức đại hội TDTT cấp huyện, xã; kinh phí tham gia đại hội TĐTT cấp tỉnh).
2.6) Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội:
a) Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực | Định mức phân bổ năm 2017 | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Khu vực 1 | 1,0 | 11.400 |
| Khu vực 2 | 1,4 | 15.960 |
| Khu vực 3 (Xã ĐBKK) | 1,9 | 21.660 |
b) Phân bổ bổ sung:
- Đối với các huyện, thị xã, thành phố có gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công giúp đỡ cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngoài chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần do ngân sách trung ương đảm bảo; ngân sách huyện, thị xã, thành phố được phân bổ với mức 240.000 đồng/gia đình, đối tượng thuộc diện chính sách để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết.
- Kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/01/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) được hưởng theo quy định tại Nghị định số: 09/2015/NĐ-CP ngày 22/01/2015 của Chính phủ.
c) Các nội dung khác:
- Kinh phí thực hiện 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ và Kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được bổ sung có mục tiêu hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện theo chế độ quy định.
- Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ xem xét bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện chi: hỗ trợ đời sống cho đối tượng chính sách, các khoản hỗ trợ cứu đói, khắc phục hậu quả thiên tai cấp thiết, xảy ra trên diện rộng vượt quá khả năng đảm bảo của ngân sách huyện.
2.7) Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh:
a) Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực xã | Chi quốc phòng | | Chi an ninh | |
||||||
| | Hệ số | Định mức | Hệ số | Định mức |
| Khu vực 1 | 1,0 | 36.000 | 1,0 | 11.880 |
| Khu vực 2 | 1,5 | 54.000 | 1,5 | 17.820 |
| Khu vực 3 (Xã ĐBKK) | 1,7 | 61.200 | 1,7 | 20.200 |
b) Phân bổ bổ sung:
- Bổ sung để tăng cường công tác bảo vệ quốc phòng - an ninh biên giới (bao gồm kinh phí thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ “về việc tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới”): 850 triệu đồng/xã biên giới/năm.
- Trung đội dân quân SMPK 12,7 mm: 40 triệu đồng/trung đội/năm.
- Trung đội dân quân ĐKZ 82 mm: 33 triệu đồng/trung đội/năm.
- Trung đội dân quân cối 82 mm: 23 triệu đồng/trung đội/năm.
- Bổ sung để đảm bảo hoạt động của Tiểu đội dân quân thường trực: 526 triệu đồng/tiểu đội/năm.
- Bổ sung kinh phí Bảo vệ dân phố theo quyết định số 113/2007/QĐ- UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh cho thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã AyunPa và huyện Chư Sê.
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí hoạt động quốc phòng, an ninh đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã.
c) Nội dung khác: Đối với các huyện, thị xã, thành phố có tổ chức diễn tập vận hành cơ chế theo Nghị quyết 28-NQTW, ngân sách cấp tỉnh sẽ hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh.
2.8) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
a) Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được duyệt (kể cả CB,CC cấp xã):
Tiền lương, phụ cấp (không kể phụ cấp làm đêm, thêm giờ), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của số cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế được duyệt.
b) Phân bổ theo đơn vị hành chính và phân bổ theo dân số:
- Phân bổ chi hoạt động hành chính theo đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); xã, phường, thị trấn (cấp xã):
+ Cấp huyện: 2.160 triệu đồng/huyện/năm.
+ Cấp xã: 940 triệu đồng/xã/năm.
- Phân bổ theo dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Phân theo khu vực xã | Định mức phân bổ năm 2017 | |
||||
| | Hệ số | Định mức |
| Khu vực 1 | 1,0 | 7.520 |
| Khu vực 2 | 1,5 | 11.280 |
| Khu vực 3 (Xã ĐBKK) | 2,0 | 15.040 |
Ghi chú: Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã; Kinh phí tặng quà cho người cao tuổi và toàn bộ kinh phí chi hoạt động quản lý hành chính đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã.
- Phân bổ bổ sung:
+ Kinh phí khoán cho cán bộ không chuyên trách cấp xã; kinh phí khoán cho cán bộ không chuyên trách thôn, buôn, làng, tổ dân phố; kinh phí khoán cho tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, làng, tổ dân phố và chế độ, chính sách khác đối với thôn, làng, tổ dân phố; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
+ Hỗ trợ kinh phí chi tiêu bảo đảm hoạt động của các huyện ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc Tỉnh ủy theo Quyết định số 1132-QĐ/TU ngày 14/10/2009 cửa Tỉnh ủy: 420 triệu đồng/huyện/năm.
c) Các nội dung khác:
- Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) quy định tại Điểm b, Mục 2.8 (phân bổ chi hoạt động hành chính theo đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và phân bổ theo dân số) nêu trên nhỏ hơn 25%, sẽ được bổ sung đảm bảo đủ 25%; tỷ lệ chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương của số cán bộ công chức trong chỉ tiêu biên chế được duyệt năm 2016 tối đa bằng 75%.
- Trong phạm vi ngân sách huyện, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng trình HĐND cấp mình phê chuẩn định mức chi cho Khối Đảng phù hợp Thông tư liên tịch số 216/2004/TTLT-BTCQT-BTC ngày 29/3/2004 của Ban Tài chính - Quản trị Trung ương (nay nhập vào Văn phòng Trung ương) - Bộ Tài chính và Quyết định số 1132-QĐ/TU ngày 14/10/2009 của Tỉnh ủy Gia Lai quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của các huyện ủy, thị ủy, thành ủy trực thuộc Tỉnh ủy.
- Các huyện, thị xã, thành phố tự xây dựng định mức chi đối với các cơ quan hành chính để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.
- Kinh phí hoạt động cho chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, buôn, làng của xã đặc biệt khó khăn theo Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20/3/2012 của Bộ Tài chính; kinh phí hoạt động khu dân cư, xã thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/9/2014 của Liên Bộ: Tài chính - Văn hóa Thể thao và Du lịch; hỗ trợ kinh phí hoạt động công tác Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh được bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.
2.9) Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế:
a) Dự toán chi hoạt động kinh tế của các huyện, thị xã, thành phố phân bổ theo mức bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 2.1 đến mục 2.8 trừ khoản phân bổ bổ sung trong lĩnh vực chi quốc phòng - an ninh qui định tại điểm b mục 2.7). Đối với đô thị loại II, loại III, loại IV, loại V (theo Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền) quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ được phân bổ thêm: 46.500 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 12.750 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; 5.000 triệu đồng/đô thị loại V/năm. Ngoài ra, bổ sung thêm đô thị loại II (thành phố Pleiku): 15.000 triệu đồng/đô thị; bổ sung cho đô thị loại IV (AyunPa. An Khê, Chư Sê): 5.000 triệu đồng/đô thị để chỉnh trang đô thị.
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí chi hoạt động kinh tế đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã.
b) Đối với kinh phí miễn thu thủy lợi phí được bổ sung có mục tiêu hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện theo chế độ quy định.
c) Các nội dung khác: Ngoài số kinh phí được phân bổ, toàn bộ khoản thu tịch thu vi phạm lâm luật do các cơ quan cấp huyện, thị xã, thành phố (kể cả Hạt Kiểm lâm) và UBND cấp xã quyết định xử lý được để lại bổ sung chi cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn.
2.10) Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
a) Phân bổ theo tỷ lệ chi thường xuyên: tính bằng 1% chi thường xuyên phân bổ theo định mức từ mục 2.1 đến mục 2.9.
b) Bổ sung cho thành phố, thị xã và các huyện:
- Thành phố Pleiku: 10.000 triệu đồng/năm
- Thị xã An Khê, AyunPa và huyện Chư Sê: 3.350 triệu đồng/năm
- Các huyện: Đăk Đoa, Đức Cơ, Kbang, Chư Păh, Ia Grai, Krông Pa, Chư Pưh, Chư Prông, Phú Thiện: 1.600 triệu đồng/năm; các huyện: Đăk Pơ, la Pa, Kông Chro, Mang Yang: 1.000 triệu đồng/năm.
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Toàn bộ kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường đã phân cấp cho cấp huyện và cấp xã.
2.11) Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:
Phân bổ theo đô thị: Đô thị loại 1: 560 triệu đồng/năm; Đô thị loại 2: 510 triệu đồng/năm; Đô thị loại 3: 460 triệu đồng/năm; Đô thị loại 4: 410 triệu đồng/năm; Đô thị loại 5: 350 triệu đồng/năm (huyện Chư Păh chỉ tính cho 01 đô thị loại 5).
2.12) Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách địa phương:
a) Phân bổ tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên theo định mức từ mục 2.1 đến mục 2.11, trừ khoản phân bổ bổ sung trong lĩnh vực chi an ninh quốc phòng qui định tại điểm b mục 2.7.
Định mức phân bổ chi thường xuyên khác cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, trong đó kể cả kinh phí thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm trang thiết bị trong các cơ quan quản lý hành chính.
b) Đối với các huyện có biên giới đất liền với Campuchia được bổ sung kinh phí mức 210 triệu đồng/xã biên giới/năm để thực hiện quan hệ với các địa phương nước bạn.
2.13) Phân bổ bổ sung:
a) Đối với những huyện, thị xã có dân số ước tính trung bình năm 2017 thấp được phân bổ thêm:
- Dưới 65.000 dân: phân bổ thêm 06% số chi tính theo định mức dân số.
- Từ 65.001 đến dưới 85.000 dân: phân bổ thêm 05% số chi tính theo định mức dân số.
b) Phân bổ cho 4 huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Gồm: huyện Kông Chro, Kbang, Krông Pa, la Pa): 600 triệu đồng/huyện/năm.
c) Phân bổ cho các địa phương có diện tích tự nhiên lớn hoặc số đơn vị hành chính cấp xã nhiều (trừ 4 huyện tại mục b, điểm 2.13):
- Diện tích từ 200 km2 đến dưới 400km2: 300 triệu đồng/huyện/năm
- Diện tích trên 400 km2 hoặc có trên 20 đơn vị hành chính cấp xã: 400 triệu đồng/huyện/năm.
d) Hỗ trợ cho các huyện có công trình thủy điện gây ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến đời sống, sản xuất của nhân dân địa phương (Gồm: các huyện Kbang, Chư Păh, Krông Pa, la Grai và thị xã An Khê): 1.200 triệu đồng/huyện, thị xã/năm.
2.14) Định mức phân bổ chi dự phòng ngân sách:
Tính bằng 2% tổng chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB tập trung.
2.15) Đối với xã, phường, thị trấn; thôn, buôn, làng, tổ dân phố; di tích văn hóa, lịch sử; Trung đội dân quân SMPK 12,7 mm, Trung đội dân quân ĐKZ 82 mm, Trung đội dân quân cối 82 mm, Tiểu đội dân quân thường trực được xác định theo Quyết định thành lập, quyết định công nhận hoặc chỉ tiêu giao của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 nếu có tăng thêm mới sẽ được tính toán bổ sung có mục tiêu như sau:
a) Xã, phường, thị trấn: được bổ sung chi thường xuyên cho địa phương bằng mức trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh.
b) Thôn, buôn, làng, tổ dân phố: được bổ sung có mục tiêu cho địa phương theo chế độ chính sách hiện hành.
c) Di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng: 70 triệu đồng/di tích/năm.
d) Trung đội dân quân SMPK 12,7 mm, Trung đội dân quân ĐKZ 82 mm, Trung đội dân quân cối 82 mm, Tiểu đội dân quân thường trực: được bổ sung có mục tiêu cho địa phương theo chế độ chính sách hiện hành.