法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyetHết hiệu lực

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu
16/2017/NQ-HĐND
Ngày ban hành
30 tháng 3, 2017
Số điều
7
Điều Lời mở đầu

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp,

quản lý và sử dụng phí khai thác

và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ

Luật

P

hí và

l

ệ phí

ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ

Nghị định số 120/2016/NĐ-CP

ngày

23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

P

hí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư

số

34/2014

/TT-B

TNMT

ngày

30 tháng 6 năm 2014

của

Bộ trưởng

Bộ Tài

nguyên và Môi trường

quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ

Thông tư số

250/2016

/TT-BTC ngày

11 tháng 11 năm 2016

của

Bộ trưởng

Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của

Hội đồng nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

;

Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a. Người nộp phí là người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.

b. Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã.

c. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2Các trường hợp miễn thu phí

Điều 2. Các trường hợp miễn thu phí

1. Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

Điều 3Mức thu phí

Điều 3. Mức thu phí

(Mức thu này không bao gồm các chi phí như: in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, chi phí gửi tài liệu)

:

1. Đối với hồ sơ tài liệu đất đai (

Mức phí bên dưới được tính cho 01 trang, khi số trang tăng thêm thì mỗi trang tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí

)

:

a. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 23.000 đồng/ trang;

b. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ trang;

c. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 26.000 đồng/ trang;

d. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ trang.

2. Đối với các loại bản đồ

(Mức phí bên dưới được tính cho 01 mảnh, khi số mảnh tăng thêm thì mỗi mảnh tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí)

:

a. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 63.000 đồng/ mảnh;

b. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 52.000 đồng/ mảnh;

c. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 67.000 đồng/ mảnh;

d. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 54.000 đồng/ mảnh.

3. Đối với hồ sơ khác (cơ sở dữ liệu quản lý đất đai):

(Mức phí bên dưới được tính cho từ 01 đến 10 thửa, khi số thửa tăng thêm thì mỗi thửa tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí)

:

a. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 28.000 đồng/ thửa;

b. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ thửa;

c. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 30.000 đồng/ thửa;

d. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ thửa.

Điều 4Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

a. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.

b. Đối với cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường được trích để lại 60% để trang trải cho hoạt động liên quan đến lĩnh vực khai thác dữ liệu và sử dụng đất đai và nộp 40% còn lại vào ngân sách nhà nước.

c. Đối với cơ quan thu phí là UBND xã: nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

d. Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu phí phải gửi số tiền thu được vào Tài khoản phí chờ nộp mở tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện kê khai, quyết toán tiền phí thu được theo quy định.

Điều 5Tổ chức thực hiện

Điều 5.

Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6Hiệu lực thi hành

Điều 6.

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 16/2003/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 14 về việc ban hành phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.

7 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-120944

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com