Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017. Những nội dung khác trong Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh không sửa đổi tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành./.
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH; - Các Bộ: GTVT, NNPTNT, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tỉnh ủy; - ĐBQH bầu ở tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Văn phòng: UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; - VP HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV; - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi; - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh; - Lưu: VT, BKTNS (01).L180. | CHỦ TỊCH Bùi Thị Quỳnh Vân
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH 98 XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ GIAO THÔNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
| TT | Huyện, thành phố | Số xã đã đạt tiêu chí giao thông đến năm 2015 | Số xã dự kiến đạt tiêu chí giao thông lũy kế theo từng năm | | | | | Danh sách 98 xã đạt tiêu chí giao thông vào năm 2020 |
||||||||||
| | | | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | |
| I | Khu vực đồng bằng | 13 | 23 | 39 | 56 | 70 | 81 | |
| 1 | Bình Sơn | 2 | 3 | 6 | 10 | 14 | 18 | Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Trị, Bình Long, Bình Mỹ, Bình Phú, Bình Phước, Bình Khương, Bình Thanh Tây, Bình Thạnh, Bình Hiệp, Bình Đông, Bình Tân, Bình Thuận, Bình Chương |
| 2 | Sơn Tịnh | 1 | 2 | 3 | 5 | 7 | 9 | Tịnh Giang, Tịnh Trà, Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Sơn, Tịnh Hà, Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Bình |
| 3 | Tư Nghĩa | 2 | 4 | 7 | 10 | 11 | 11 | Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Điền, Nghĩa Trung, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Thắng |
| 4 | Nghĩa Hành | 3 | 8 | 9 | 9 | 9 | 9 | Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Trung, Hành Phước |
| 5 | Mộ Đức | 2 | 2 | 4 | 6 | 9 | 12 | Đức Tân, Đức Nhuận, Đức Thạnh, Đức Hòa, Đức Hiệp, Đức Phú, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Phong, Đức Minh |
| 6 | Đức Phổ | 1 | 2 | 4 | 8 | 10 | 10 | Phổ Vinh, Phổ Hòa, Phổ An, Phổ Ninh, Phổ Văn, Phổ Thuận, Phổ Thạnh, Phổ Quang, Phổ Châu, Phổ Cường |
| 7 | Thành phố Quảng Ngãi | 2 | 2 | 6 | 8 | 10 | 12 | Tịnh Châu, Tịnh Khê, Nghĩa Phú, Tịnh Ấn Tây, Tịnh Long, Tịnh An, Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Tịnh Hòa, Tịnh Ấn Đông, Tịnh Thiện, Nghĩa Hà |
| II | Khu vực miền núi, hải đảo | 1 | 3 | 5 | 7 | 11 | 17 | |
| 1 | Sơn Tịnh | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 2 | Tịnh Đông, Tịnh Hiệp |
| 2 | Tư Nghĩa | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ |
| 3 | Nghĩa Hành | 0 | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | Hành Tín Đông, Hành Tín Tây |
| 4 | Trà Bồng | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | Trà Bình, Trà Phú |
| 5 | Sơn Hà | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 2 | Sơn Thành, Sơn Hạ |
| 6 | Minh Long | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | Long Sơn, Thanh An |
| 7 | Ba Tơ | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | Ba Động, Ba Cung |
| 8 | Lý Sơn | 0 | 0 | 0 | 1 | 2 | 3 | An Hải, An Vĩnh, An Bình |
| | Tổng cộng | 14 | 26 | 44 | 63 | 81 | 98 | |
(26 xã đã đạt tiêu chí giao thông đến năm 2016 gồm: Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới huyện Bình Sơn; Tịnh Giang, Tịnh Trà huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Sơn huyện Tư Nghĩa; Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông huyện Nghĩa Hành; Đức Tân, Đức Nhuận huyện Mộ Đức; Phổ Vinh, Phổ Hòa huyện Đức Phổ; Long Sơn huyện Minh Long; Tịnh Khê, Tịnh Châu thành phố Quảng Ngãi)
PHỤ LỤC 3
DỰ KIẾN TỔNG HỢP VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (Kèm theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
| TT | Khu vực | Chỉ tiêu khối lượng (Km) | Kinh phí thực hiện (triệu đồng) | | | | |
|||||||||
| | | | Cộng | Vốn tỉnh quản lý | | Vốn cấp huyện quản lý | |
| | | | | Tỷ lệ (%) | Kinh phí | Tỷ lệ (%) | Kinh phí |
| | Tổng cộng | 1.945,0 | 1.801.800 | 44 | 791.980 | 56 | 1.009.820 |
| - | Đồng bằng | 1.770,0 | 1.635.000 | | 698.700 | | 936.300 |
| - | Miền núi, hải đảo | 175,0 | 166.800 | | 93.280 | | 73.520 |
| 1 | Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện | 306,0 | 428.400 | | 309.960 | | 118.440 |
| - | Đồng bằng | 270,0 | 378.000 | 70 | 264.600 | 30 | 113.400 |
| - | Miền núi, hải đảo | 36,0 | 50.400 | 90 | 45.360 | 10 | 5.040 |
| 2 | Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp | 311,0 | 311.000 | | 163.300 | | 147.700 |
| - | Đồng bằng | 285,0 | 285.000 | 50 | 142.500 | 50 | 142.500 |
| - | Miền núi, hải đảo | 26,0 | 26.000 | 80 | 20.800 | 20 | 5.200 |
| 3 | Đường ngõ, xóm | 615,0 | 492.000 | | 147.600 | | 344.400 |
| - | Đồng bằng | 585,0 | 468.000 | 30 | 140.400 | 70 | 327.600 |
| - | Miền núi, hải đảo | 30,0 | 24.000 | 30 | 7.200 | 70 | 16.800 |
| 4 | Đường trục chính nội đồng | 713,0 | 570.400 | | 171.120 | | 399.280 |
| - | Đồng bằng | 630,0 | 504.000 | 30 | 151.200 | 70 | 352.800 |
| - | Miền núi, hải đảo | 83,0 | 66.400 | 30 | 19.920 | 70 | 46.480 |