Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án
1. Dự án 01: Chương trình 30a
a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo
- Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.
- Các tiêu chí cụ thể:
Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số
| Dân số | Hệ số |
|||
| Huyện có quy mô dân số dưới 5.000 hộ | 0,15 |
| Huyện có quy mô dân số từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 |
| Huyện có quy mô dân số từ 10 .000 hộ đến dưới 1 5 .000 hộ | 0,20 |
| Huyện có quy mô dân số từ 15 .000 hộ đến dưới 20 .000 hộ | 0,22 |
| Huyện có quy mô dân số từ 20 .000 hộ trở lên | 0,24 |
Quy mô dân số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
| Dân tộc thiểu số | Hệ số |
|||
| Huyện có quy mô dân tộc thiểu số dưới 5.000 hộ | 0,15 |
| Huyện có quy mô dân tộc thiểu số từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 |
| Huyện có quy mô dân tộc thiểu số từ 10 .000 hộ đến dưới 1 2 .000 hộ | 0,20 |
| Huyện có quy mô dân tộc thiểu số từ 12 .000 hộ đến dưới 15 .000 hộ | 0,22 |
| Huyện có quy mô dân tộc thiểu số từ 15 .000 hộ trở lên | 0,24 |
Quy mô hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 40 % | 0,1 8 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 40 % đến dưới 45 % | 0, 20 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45 % đến dưới 60 % | 0,22 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60 % đến dưới 75 % | 0,24 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 75 % trở lên | 0,26 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 2.50 0 hộ | 0,18 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 2.5 00 hộ đến dưới 4 .000 hộ | 0, 20 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0, 22 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6 .000 hộ đến dưới 8 .000 hộ | 0,24 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 8 .000 hộ trở lên | 0,26 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên
| Diện tích đất tự nhiên | Hệ số |
|||
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên dưới 3 0.000 ha | 0, 08 |
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 3 0.000 ha đến dưới 5 0.000 ha: | 0, 10 |
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 5 0.000 ha đến dưới 70 .000 ha | 0,12 |
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 7 0.000 ha đến dưới 100 .000 ha | 0,14 |
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 100.000 ha trở lên | 0,16 |
Diện tích đất tự nhiên của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.
Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính
| Đơn vị hành chính | Hệ số |
|||
| Huyện có số xã từ 5 xã đến dưới 7 xã | 0, 08 |
| Huyện có số xã từ 7 xã đến dưới 10 xã | 0,10 |
| Huyện có số xã từ 10 xã đến dưới 15 xã | 0,12 |
| Huyện có số xã từ 15 xã trở lên | 0,16 |
Đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục thống kê tỉnh.
- Phương pháp tính định mức phân bổ vốn:
+ Đối với vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện nghèo được xác định như sau:
A = | Tổng vốn đầu tư phát triển của Trung ương giao cho tỉnh
Tổng hệ số theo tiêu chí của các huyện 30a trên địa bàn tỉnh
X: Tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí: (hệ số theo dân số + hệ số theo dân tộc thiểu số) + (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) + (hệ số theo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính).
+ Đối với vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
- Phạm vi và đối tượng hỗ trợ:
Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các tiêu chí cụ thể:
Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Định mức phân bổ vốn:
+ Về vốn đầu tư phát triển: Định mức phân bổ hoạt động hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: 01 tỷ đồng/xã/năm (trong quá trình thực hiện, tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách trung ương, tăng định mức phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo cho phù hợp).
+ Về vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Đối với vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng/xã/năm.
c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (kinh phí sự nghiệp).
- Phạm vi hỗ trợ:
+ Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a.
+ Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Định mức phân bổ vốn:
+ Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a: được xác định như Tiểu dự án 01 thuộc Dự án 1 tại điểm a khoản 1 Điều này.
Định mức phân bổ vốn cho một huyện nghèo:
Vốn Hỗ trợ PTSX của huyện (i) | = | (Tổng vốn Hỗ trợ PTSX được TW giao cho tỉnh - Tổng vốn Hỗ trợ PTSX giao cho xã bãi ngang ven biển và hải đảo) | X | Hệ số của huyện (i)
Tổng hệ số theo tiêu chí của các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh
Trong đó:
Tổng vốn Hỗ trợ PTSX giao cho xã bãi ngang ven biển và hải đảo = 300 triệu đồng/xã x 19 xã
Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: 300 triệu đồng/xã/năm.
d) Tiểu dự án 4: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp).
- Phạm vi hỗ trợ:
+ Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP;
+ Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các tiêu chí cụ thể:
Tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 40 % | 0,1 8 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 40 % đến dưới 45 % | 0, 20 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45 % đến dưới 60 % | 0,22 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60 % đến dưới 75 % | 0,24 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 75 % trở lên | 0,26 |
Quy mô hộ nghèo
| Quy mô hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 2.50 0 hộ | 0,18 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 2.5 00 hộ đến dưới 4 .000 hộ | 0, 20 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0, 22 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6 .000 hộ đến dưới 8 .000 hộ | 0,24 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 8 .000 hộ trở lên | 0,26 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện, thành phố để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Phương pháp tính định mức phân bổ vốn:
Tổng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp cho một huyện= A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện được xác định như sau:
A = | Tổng kinh phí sự nghiệp của Trung ương giao cho tỉnh
Tổng hệ số theo tiêu chí của các huyện trên địa bàn tỉnh
X: Tổng các hệ số theo nhóm tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
2. Dự án 02: Chương trình 135
a) Phạm vi áp dụng: các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK của tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Chương trình 135 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
- Tiêu chí phân loại và hệ số của tiêu chí:
| TT | Tiêu chí | Hệ số (K) |
||||
| 1 | Dân số | |
| 1.1 | Tổng dân số của xã | |
| | - Xã có dân số dưới 2.500 người | 1 |
| | - Xã có từ 2.500 người đến dưới 3.500 người | 1,5 |
| | - Xã có từ 3.500 người trở lên | 2 |
| 1.2 | Tỉ lệ (%) người dân tộc thiểu số | |
| | - Xã có dưới 45% dân số là DTTS | 0,5 |
| | - Xã có từ 45% đến dưới 80% dân số là DTTS | 1,5 |
| | - Xã có từ 80% đến dưới 90% dân số là DTTS | 1,7 |
| | - Xã có trên 90% dân số là DTTS | 2 |
| 2 | Diện tích | |
| | - Xã có diện tích dưới 5.000ha | 1 |
| | - Xã có diện tích từ 5.000ha đến dưới 6.500ha | 1,5 |
| | - Xã có diện tích từ 6.500ha trở lên | 2 |
| 3 | Hộ nghèo của xã | |
| 3.1 | Tỷ lệ hộ nghèo của xã | |
| | - Xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 50% | 2 |
| | - Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 50% đến dưới 70% | 2,5 |
| | - Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 70% trở lên | 3 |
| 3.2 | Quy mô hộ nghèo của xã | |
| | - Xã có dưới 350 hộ nghèo | 3 |
| | - Xã có từ 350 đến dưới 500 hộ nghèo | 4 |
| | - Xã có từ 500 hộ nghèo trở lên | 5 |
| 4 | Thôn của xã | |
| 4.1 | Số thôn của xã | |
| | Cứ mỗi thôn được tính | 0,1 |
| 4.2 | Thôn ĐBKK của xã | |
| | Cứ mỗi thôn ĐBKK được tính | 2 |
- Phương pháp tính mức vốn được phân bổ:
+ Tổng hệ số K của xã: Tổng hệ số K của một xã là tổng hệ số của tất cả các tiêu chí đã được xác định đối với xã đó.
+ Phân bổ vốn Chương trình 135 cho từng dự án cho thôn, xã:
a) Đối với thôn ĐBKK thuộc các xã khu vực I, II:
Vốn thực hiện Dự án 2: Chương trình 135 hàng năm sẽ được phân bổ cho các thôn ĐBKK thuộc các xã khu vực I, II theo định mức như sau:
+ Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK (Hỗ trợ đầu tư CSHT): 200 triệu đồng/thôn.
+ Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK (Hỗ trợ PTSX): 50 triệu đồng/thôn.
+ Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK: 15 triệu đồng/thôn.
b) Đối với xã ĐBKK, xã ATK:
Vốn thực hiện Chương trình 135 của từng xã sẽ được xác định trên cơ sở tổng số vốn được Trung ương giao cho tỉnh, cụ thể như sau:
+ Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư CSHT
Vốn Hỗ trợ đầu tư CSHT của xã (i) | = | Tổng vốn Hỗ trợ đầu tư CSHT được Trung ương giao cho tỉnh - Tổng vốn Hỗ trợ CSHT giao cho thôn ĐBKK | X | Hệ số K của xã (i)
Tổng hệ số K theo tiêu chí của tất cả các xã ĐBKK, xã ATK trên địa bàn tỉnh
+ Tiểu dự án 2: Hỗ trợ PTSX (kinh phí sự nghiệp)
Kinh phí sự nghiệp Hỗ trợ PTSX của xã (i) | = | Tổng vốn Hỗ trợ PTSX được Trung ương giao cho tỉnh - Tổng vốn Hỗ trợ PTSX giao cho thôn ĐBKK | X | Hệ số K của xã (i)
Tổng hệ số K theo tiêu chí của tất cả các xã ĐBKK, xã ATK trên địa bàn tỉnh
+ Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK (kinh phí sự nghiệp)
Giao cho Ban Dân tộc tỉnh 50% tổng kinh phí sự nghiệp Tiểu dự án 3 được Trung ương thông báo cho tỉnh.
Giao cho UBND các huyện toàn bộ kinh phí nâng cao năng lực của các thôn ĐBKK thuộc các xã khu vực I, II của huyện và phần còn lại giao cho UBND các huyện theo hệ số K của các xã ĐBKK, xã ATK thực hiện Chương trình 135, cụ thể:
Tổng kinh phí sự nghiệp của huyện (i) | = | Tổng kinh phí nâng cao năng lực của các thôn ĐBKK thuộc xã KV I, II của huyện (i) | 50% tổng kinh phí Tiểu dự án 3 được Trung ương thông báo cho tỉnh - Tổng kinh phí nâng cao năng lực giao cho thôn ĐBKK | X | Tổng hệ số K của các xã ĐBKK, xã ATK thuộc huyện (i)
Tổng hệ số K theo tiêu chí của tất cả các xã ĐBKK, xã ATK trên địa bàn tỉnh
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.
b) Tiêu chí cụ thể:
Tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5 % | 0,3 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10 % | 0 ,5 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 10 % trở lên | 0,7 |
Quy mô hộ nghèo
| Quy mô hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 5 .000 hộ trở lên | 0,7 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
c) Phương pháp tính định mức phân bổ vốn:
Tổng kinh phí sự nghiệp cho một huyện= A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện được xác định như sau:
A = | Tổng kinh phí sự nghiệp của Trung ương giao cho tỉnh
Tổng hệ số theo tiêu chí của các huyện trên địa bàn tỉnh
X: Tổng các hệ số theo nhóm tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
4. Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ:
Các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi.
b) Định mức phân bổ vốn:
Giao Sở Thông tin và Truyền thông 50% tổng kinh phí phân bổ thực hiện Dự án 4.
Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội 50% tổng kinh phí phân bổ thực hiện Dự án 4.
5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ:
Các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi.
b) Tiêu chí phân bổ:
Tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 40 % | 0,1 8 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 40 % đến dưới 45 % | 0, 20 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45 % đến dưới 60 % | 0,22 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60 % đến dưới 75 % | 0,24 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 75 % trở lên | 0,26 |
Quy mô hộ nghèo
| Quy mô hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 2.50 0 hộ | 0,18 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 2.5 00 hộ đến dưới 4 .000 hộ | 0, 20 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0, 22 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6 .000 hộ đến dưới 8 .000 hộ | 0,24 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 8 .000 hộ trở lên | 0,26 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
c) Định mức phân bổ vốn:
+ Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội 60% tổng kinh phí phân bổ thực hiện Dự án 5.
+ 40% kinh phí còn lại của Dự án 5 được phân bổ như sau:
Tổng kinh phí sự nghiệp bố trí cho một huyện = A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện được xác định như sau:
A = | Tổng kinh phí sự nghiệp của Trung ương giao cho tỉnh thực hiện Dự án 5 - Kinh phí giao cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Tổng hệ số theo tiêu chí của các huyện trên địa bàn tỉnh
X: Tổng các hệ số theo nhóm tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).