Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07/02/2011.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.
Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng; - Lưu: VP, PC, Vụ KTXD, Viện KTXD (Kh.250). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Sơn
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 23/2010/TT-BXD ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ Xây dựng)
1. Nội dung dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị
| TT | Khoản mục chi phí | Diễn giải | Giá trị (đồng) | Ghi chú |
||||||
| 1 | Chi phí khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu : | | | Cks |
| 1.1 | Chi phí đi lại | Số lượng chuyên gia và chi phí phương tiện đi lại | | |
| 1.2 | Chi phí lưu trú | Số lượng chuyên gia, thời gian lưu trú và chế độ lưu trú | | |
| 2 | Chi phí lập đề án phân loại đô thị | Ngày công của từng loại chuyên gia và mức tiền lương của từng loại chuyên gia | | Cđa |
| 3 | Chi phí khác: | | | Ck |
| 3.1 | Chi phí hội nghị, hội thảo | Chi phí thuê hội trường, số lượng đại biểu và chế độ tài chính liên quan | | |
| 3.2 | Chi phí văn phòng phẩm: giấy, mực, bút ... | Số lượng x đơn giá | | |
| 3.3 | Chi phí khấu hao thiết bị | Theo qui định | | |
| 3.4 | Chi phí đi lại báo cáo kết quả | Số lượt đi lại và chi phí phương tiện | | |
| 3.5 | Chi phí quay video hoặc đĩa hình (nếu có) | | | |
| 3.6 | Các khoản mục chi phí khác (nếu có) | | | |
| 4 | Chi phí quản lý | 45% - 55% *(Cđa) | | Cql |
| 5 | Thu nhập chịu thuế tính trước | 6% x (Cks+Cđa+Ck+Cql) | | TN |
| 6 | Thuế giá trị gia tăng | % x (Cks+Cđa+Ck+Cql+TN) | | VAT |
| | Tổng cộng | Cks+Cđa+Ck+Cql+TN+VAT | | Ctv |
2. Cách xác định các thành phần chi phí:
2.1 Chi phí khảo sát hiện trường, thu thập số liệu, tài liệu và bản đồ các loại:
a) Chi phí đi lại: xác định trên cơ sở cự ly, loại phương tiện, thời gian đi lại và giá thuê phương tiện đi lại tương ứng.
b) Chi phí lưu trú: xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian lưu trú và phụ cấp lưu trú theo qui định
c) Chi phí mua tài liệu, số liệu: số lượng tài liệu, số liệu cần thu thập, cần mua và giá tương ứng.
2.2 Xác định ngày công và tiền lương chuyên gia:
a) Ngày công chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên...) được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc lập đề cương nhiệm vụ, lập đề án phân loại đô thị, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia tham gia công việc tương ứng. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương nhiệm vụ thực hiện công việc lập đề án phân loại đô thị.
b) Tiền lương chuyên gia bao gồm lương cơ bản, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại phụ cấp tiền lương khác (nếu có) và được xác định như sau:
- Trường hợp chưa xác định được tổ chức tư vấn: căn cứ mức tiền lương bình quân của chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn do Nhà nước quy định hoặc công bố.
- Trường hợp đã xác định được tổ chức tư vấn cụ thể: căn cứ mức tiền lương thực tế của chuyên gia trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan tài chính cấp trên hoặc các hợp đồng tương tự đã thực hiện trong năm gần nhất của tổ chức tư vấn đó và mức trượt giá hàng năm để tính toán.
2.3 Chi phí khác: chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chí phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).
+ Chí phí hội nghị, hội thảo: căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc để tổ chức hội nghị, hội thảo theo quy định hiện hành.
+ Chi phí văn phòng phẩm: căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc lập đề án phân loại đô thị để xác định số lượng văn phòng phẩm cần thiết để thực hiện và giá văn phòng phẩm các loại trên thị trường.
+ Chi phí khấu hao thiết bị: căn cứ vào nhu cầu, số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường.
+ Chi phí quay video (nếu có): xác định theo mặt bằng giá thị trường.
+ Các khoản chi phí khác (nếu có).
2.4 Xác định chi phí quản lý: chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của chuyên gia tư vấn... Chi phí quản lý xác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí lập đề án phân loại đô thị và chương trình phát triển đô thị.
2.5 Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý + Chi phí khác).
2.6 Thuế giá trị gia tăng (VAT): xác định theo quy định.