Điều 1
7
. Định mức phân bổ
dự toán
chi sự nghiệp y tế
1. Y tế tuyến huyện
a) Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám, chữa bệnh được tính theo số giường bệnh:
Các huyện, thị, thành phố
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
Phú Quốc, Giang Thành, Kiên Hải
Đồng/giường bệnh/năm
96.000.000
An Biên, Gò Quao, Giồng Riềng
Đồng/giường bệnh/năm
80.000.000
Vĩnh Thuận, Hòn Đất, Kiên Lương, Châu Thành, Tân Hiệp, Hà Tiên, Rạch Giá
Đồng/giường bệnh/năm
72.000.000
An Minh, U Minh Thượng
Đồng/giường bệnh/năm
62.000.000
- Định mức phân bổ nêu trên chỉ đảm bảo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương. Chi công việc và hoạt động khám chữa bệnh thực hiện lộ trình giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính.
- Định mức trên sẽ được điều chỉnh theo lộ trình tính giá dịch vụ khám, chữa bệnh, đưa tiền lương vào theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính.
b) Y tế dự phòng:
- Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy:
+ Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định.
+ Chi công việc: Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên, các khoản chi nghiệp vụ; các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên. Định mức phân bổ như sau:
Huyện, thị xã, thành phố
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
Phú Quốc, Giang Thành, Kiên Hải
Đồng/biên chế/năm
26.000.000
Các huyện, thị xã, thành phố còn lại
Đồng/biên chế /năm
22.000.000
- Kinh phí phòng bệnh thực hiện các chương trình, dự án được tính trên cơ sở định mức dân số 4.500 đồng/người/năm.
- Ngoài định mức nêu trên, đối với huyện có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 100.000.000 đồng/huyện/năm.
c) Dân số kế hoạch hóa gia đình:
- Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy:
+ Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định.
+ Chi công việc: Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên, các khoản chi nghiệp vụ; các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên. Định mức phân bổ như sau:
Huyện, thị xã, thành phố
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
Phú Quốc, Giang Thành, Kiên Hải
Đồng/biên chế/năm
26.000.000
Các huyện, thị xã, thành phố còn lại
Đồng/biên chế/năm
22.000.000
- Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án dân số kế hoạch hóa gia đình được tính trên cơ sở định mức dân số 2.250 đồng/người/năm.
- Ngoài định mức nêu trên, đối với huyện có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 100.000.000 đồng/huyện/năm.
2. Y tế tuyến xã
- Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định.
- Chi công việc:
Huyện, thị xã, thành phố
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
Các xã đặc biệt khó khăn và các xã thuộc huyện Phú Quốc, Kiên Hải
Đồng/xã/năm
47.300.000
Các xã, phường, thị trấn còn lại
Đồng/xã/năm
43.200.000
3.
Y tế ấp
Bố trí theo thực tế số ấp có cán bộ phụ trách y tế; mức chi thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.