Điều 3. Mức thu
1. Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất
a) Đề án có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm, mức thu 400.000 đồng/hồ sơ (bốn trăm ngàn đồng);
b) Đề án có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 1.100.000 đồng/hồ sơ (một triệu, một trăm ngàn đồng);
c) Đề án có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, mức thu 2.600.000 đồng/hồ sơ (hai triệu, sáu trăm ngàn đồng);
d) Đề án có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ (năm triệu đồng).
2. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
a) Báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm, mức thu 400.000 đồng/hồ sơ (bốn trăm ngàn đồng);
b) Báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 1.400.000 đồng/hồ sơ (một triệu, bốn trăm ngàn đồng);
c) Báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, mức thu 3.400.000 đồng/hồ sơ (ba triệu, bốn trăm ngàn đồng);
d) Báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 6.000.000 đồng/hồ sơ (sáu triệu đồng).
3. Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất
a) Báo cáo có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm, mức thu 400.000 đồng/hồ sơ (bốn trăm ngàn đồng);
b) Báo cáo có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 1.100.000 đồng/hồ sơ (một triệu, một trăm ngàn đồng);
c) Báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, mức thu 2.600.000 đồng/hồ sơ (hai triệu, sáu trăm ngàn đồng);
d) Báo cáo có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ (năm triệu đồng).
4. Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp
a) Đề án, báo cáo có lưu lượng nước lớn hơn 100 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm, mức thu 600.000 đồng/hồ sơ (sáu trăm ngàn đồng);
b) Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm, mức thu 1.800.000 đồng/hồ sơ (một triệu, tám trăm ngàn đồng);
c) Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm, mức thu 4.400.000 đồng/hồ sơ (bốn triệu, bốn trăm ngàn đồng);
d) Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 30.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm, mức thu 8.400.000 đồng/hồ sơ (tám triệu, bốn trăm ngàn đồng).
5. Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
a) Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả dưới 100 m3/ngày đêm, mức thu 600.000 đồng/hồ sơ (sáu trăm ngàn đồng);
b) Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 1.800.000 đồng/hồ sơ (một triệu, tám trăm ngàn đồng);
c) Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm, mức thu 4.400.000 đồng/hồ sơ (bốn triệu, bốn trăm ngàn đồng);
d) Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 8.400.000 đồng/hồ sơ (tám triệu, bốn trăm ngàn đồng).
6. Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất có công suất dưới 3.000 m3/ngày đêm, mức thu 1.400.000 đồng/hồ sơ (một triệu, bốn trăm ngàn đồng).
7. Trường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất, thu bằng 50 % mức thu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này.