Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cơ sở bảo trợ xã hội
Căn cứ quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP, các Cơ sở tiến hành tổ chức thực hiện các việc sau:
a) Xây dựng phương án tổ chức, sắp xếp cán bộ nhân viên và bố trí nhân lực; cải tạo, hoàn thiện cơ sở vật chất. Đối với Cơ sở công lập trình cơ quan quản lý trực tiếp xem xét, phê duyệt;
b) Vận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân trợ giúp kinh phí nuôi dưỡng chăm sóc đối tượng; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí huy động theo đúng quy định của pháp luật để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đối tượng;
c) Dự toán thu, chi, thanh quyết toán và quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan quản lý cấp trên và Ủy ban nhân dân cùng cấp về hoạt động của Cơ sở (theo Mẫu số 6) ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2.1. Quyết định thành lập hoặc giải thể Cơ sở của tổ chức hoặc cá nhân hoạt động trong phạm vi quản lý.
2.2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện các công việc sau:
a) Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo cơ sở bảo trợ xã hội thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định số 68/2008/NĐ-CP có hiệu lực đối chiếu các điều kiện quy định tại Chương II, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP để sắp xếp lại trong thời hạn 36 tháng. Đối với Cơ sở thành lập sau ngày Nghị định số 68/2008/NĐ-CP có hiệu lực phải tuân thủ các quy định của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP;
b) Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Lập dự toán, cấp và thanh quyết toán kinh phí nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng trong các Cơ sở công lập theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP; hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng các đối tượng được cơ quan quản lý có thẩm quyền đồng ý tiếp nhận;
d) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP;
đ) Xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ nhà, đất cho các Cơ sở;
e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết quả hoạt động của Cơ sở thuộc phạm vi quản lý về cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cùng cấp trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm.
3. Các Bộ, ngành
3.1. Quyết định thành lập hoặc giải thể Cơ sở công lập và ngoài công lập hoạt động trong phạm vi quản lý.
3.2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện các công việc sau:
a) Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo các Cơ sở thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định số 68/2008/NĐ-CP có hiệu lực đối chiếu các điều kiện quy định tại Chương II, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP để sắp xếp lại trong thời hạn 36 tháng. Đối với Cơ sở thành lập sau ngày Nghị định số 68/2008/NĐ-CP có hiệu lực phải tuân thủ các quy định của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Dự toán và phân bổ kinh phí bảo đảm hoạt động cho các Cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP;
đ) Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của các Cơ sở thuộc quyền quản lý về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày 31/12 hàng năm và các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
5. Bãi bỏ Thông tư số 10/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ và các quy định trước đây trái với Thông tư này.
6. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp, các Bộ, ngành và các Cơ sở phản ánh kịp thời về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, hướng dẫn.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng; - VPTU Đảng, các ban của Đảng; - VPQH, VP Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cơ quan TW các đoàn thể; - Ngân hàng chính sách xã hội; - Ngân hàng phát triển Việt Nam; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị thuộc bộ và Website của Bộ; - Lưu VT, BTXH. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Hồng Lĩnh
PHỤ LỤC
(Ban hành các mẫu kèm theo Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội).
MẪU SỐ 1
ĐƠN XIN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……., ngày tháng năm 200…
ĐƠN XIN THÀNH LẬP (tên cơ sở) …………………………………….
Kính gửi: ……………………………………………………………..
Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;
Căn cứ thông tư số 07 ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.
Sau khi xây dựng Đề án thành lập:
(Tên cơ sở) ....................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1) ..................................................................................................................................
2)...................................................................................................................................
3) ..................................................................................................................................
4) ..................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Làm đơn này trình ........................................................................................................... kèm theo các loại giấy tờ theo quy định, xin phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trên phạm vi
Khi (Tên cơ sở) …………………………………………….. được thành lập và đi vào hoạt động sẽ góp phần ổn định cuộc sống của các đối tượng bảo trợ xã hội và ổn định tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN THÀNH LẬP
Ghi chú: Cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trong phạm vi địa bàn cấp huyện, đơn gửi tới Ủy ban nhân dân huyện qua phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.
Cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh, đơn gửi tới Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
Cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Bộ, ngành, tổ chức gửi đơn tới Bộ, ngành, tổ chức (qua Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cán bộ hoặc phòng TCCB).
MẪU SỐ 2
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP (tên cơ sở)…………………………………….
1. Tên gọi, địa chỉ, địa bàn hoạt động;
2. Sự cần thiết thành lập (tên cơ sở) …………………………………….
3. Mục tiêu, nhiệm vụ của (tên cơ sở) ……………………………………
4. Loại hình tổ chức cần thành lập;
5. Đối tượng tiếp nhận;
6. Phương án và kế hoạch hoạt động của (tên cơ sở) ………………….;
7. Tổ chức bộ máy, nhân sự;
8. Trụ sở làm việc (Địa điểm, thiết kế, diện tích nhà làm việc; diện tích nhà ở của đối tượng; diện tích nhà bếp, công trình vệ sinh, khu giải trí, vui chơi, lao động, trị liệu …) và trang thiết bị, phương tiện phục vụ;
9. Kinh phí;
10. Dự kiến hiệu quả;
11. Kiến nghị của cơ quan xây dựng đề án thành lập (tên cơ sở) ………………………..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN XIN THÀNH LẬP
MẪU SỐ 3
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ
thành lập …………………………….. (tên cơ sở)
Số: /BB-………………….
Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm 200 …….. tại ...............................................................
Chúng tôi, gồm:
1) Ông (bà) .......................................... Chức vụ ............................................................
Đại diện (cơ quan, tổ chức) .................................................................... chủ trì thẩm định
2) Ông (bà) .......................................... Chức vụ ............................................................
Đại diện (cơ quan, tổ chức) .............................................................................................
3) Ông (bà) .......................................... Chức vụ ............................................................
Đại diện (cơ quan, tổ chức) .............................................................................................
4) Ông (bà) .......................................... Chức vụ ............................................................
Đại diện (cơ quan, tổ chức) .............................................................................................
5) Ông (bà) .......................................... Chức vụ ............................................................
Đại diện (cơ quan, tổ chức) .............................................................................................
Ông (bà) ............................................. Chức vụ ............................................................
Đại diện (cơ quan, tổ chức) .............................................................................................
đã cùng nhau xem xét hồ sơ xin thành lập (tên cơ sở) .....................................................
.....................................................................................................................................
Hồ sơ gồm có:
1) Tờ trình (hoặc đơn xin) thành lập.
2) Đề án thành lập
3) Quy chế hoạt động của (tên cơ sở) ..............................................................................
4) Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất và phương án tài chính phục vụ cho hoạt động của ............................... (nếu là cơ sở ngoài công lập).
5. Sơ yếu lý lịch của Giám đốc ................................................................ , có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc tổ chức thành lập ....................................................................... … (nếu là cơ sở ngoài công lập).
6. Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đó nêu rõ đồng ý hay không đồng ý nơi (tên cơ sở) ………………………………………………………………………………. đặt trụ sở hoạt động.
7. Văn bản thẩm định và đề nghị của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo cấp tỉnh (nếu là cơ sở bảo trợ xã hội của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội); sau khi xem xét, trao đổi, chúng tôi thống nhất một số ý kiến sau:
1. Hồ sơ xin thành lập cơ sở bảo trợ xã hội của …………………………………….. đã đầy đủ và hợp lệ (hoặc không đầy đủ, không hợp lệ) theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ.
2. Các văn bản nêu trên đã đảm bảo (hoặc chưa đảm bảo) được các nội dung theo yêu cầu về sự cần thiết, các yếu tố bảo đảm cho hoạt động và tính khả thi của đề án, tác động tốt về mặt xã hội đối với địa phương và đem lại hiệu quả thiết thực. Cụ thể:
a) Về Tờ trình hoặc đơn xin thành lập, đã nêu rõ (hoặc chưa nêu rõ):
- Sự cần thiết thành lập ...................................................................................................
- Quá trình xây dựng đề án;
- Nội dung cơ bản của đề án;
- Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
b) Về Đề án thành lập, đã nêu đầy đủ (hay không đầy đủ) các nội dung đề án gồm:
- Mục tiêu và nhiệm vụ của ……………………………………………………….. (tên cơ sở);
- Phương án thành lập và kế hoạch hoạt động của …………………………….. (tên cơ sở);
- Đối tượng tiếp nhận;
- Tổ chức bộ máy; nhân sự, biên chế;
- Trụ sở làm việc (địa điểm, thiết kế) và trang thiết bị, phương tiện cần thiết;
- Kế hoạch kinh phí;
- Dự kiến hiệu quả;
- Kiến nghị của cơ quan, đơn vị trình.
c) Về Dự thảo Quy chế hoạt động của ……………………………………………, đã nêu được (hay chưa nêu được):
- Trách nhiệm của Giám đốc và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ;
- Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên;
- Trách nhiệm, quyền lợi của đối tượng nuôi dưỡng;
- Cơ chế quản lý tài sản, tài chính;
- Những quy định có tính chất hành chính và những vấn đề liên quan khác, phù hợp (hay chưa phù hợp) với đặc điểm của loại hình (tên cơ sở) ……….........................
d) Về Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội rõ ràng, bảo đảm cơ sở pháp lý (hay chưa rõ ràng, chưa đảm bảo cơ sở pháp lý)
đ) Sơ yếu lý lịch của Người sáng lập hoặc dự kiến Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc tổ chức thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.
e) Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã ……………….. đồng ý (hay không đồng ý) cho đặt trụ sở hoạt động tại địa điểm .............................................................................................
g) Văn bản thẩm định và đề nghị của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo cấp tỉnh (nếu là cơ sở bảo trợ xã hội của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
3. Những ý kiến khác nhau (ghi tóm tắt ý kiến của từng thành viên)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
4. Kết luận
- Số thành viên đồng ý đề nghị cho phép thành lập (tên cơ sở) ...........................................
......................................................................................................................................
- Số thành viên không đồng ý đề nghị cho phép thành lập (tên cơ sở) ..................................
......................................................................................................................................
- Số thành viên không biểu quyết: .....................................................................................
5. Kiến nghị của cơ quan chủ trì thẩm định:
Đồng ý hay không đồng ý đề nghị Bộ trưởng; Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện …….. ........................................................... cho phép (hay không cho phép) ........................... được thành lập ........................................................................................... theo đề nghị.
Biên bản được làm thành … bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi cơ quan, tổ chức có đại diện tham gia thẩm định giữ ….. bản; cơ quan chủ trì giữ …… bản; …… bản gửi (cấp trên trực tiếp của cơ quan chủ trì thẩm định và cấp ban hành quyết định) ...........................................................
TM. cơ quan chủ trì thẩm định (Ký, đóng dấu)
Đại diện ………….. (ký ghi rõ họ tên) | Đại diện ………….. (ký ghi rõ họ tên) | Đại diện ………….. (ký ghi rõ họ tên)
Đại diện ………….. (ký ghi rõ họ tên) | Đại diện ………….. (ký ghi rõ họ tên) | Đại diện ………….. (ký ghi rõ họ tên)
MẪU SỐ 4
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……………../QĐ-……….. | …………., ngày tháng năm 200...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập (tên cơ sở) ……………………………..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;
Căn cứ Biên bản thẩm định ngày …… tháng ………….. năm 200 ….;
Theo đề nghị của (tên cơ quan thẩm định) ……………………………………..,
QUYẾT ĐỊNH: