Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
a) Tiêu chí
Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm cả lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp).
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Định mức năm 2017 |
|||||
| 1 | Dưới 21 biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 39 |
| 2 | Từ 21 đến 40 biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 37 |
| 4 | Từ 41 biên chế trở lên | Triệu đồng/biên chế/năm | 36 |
Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) nêu trên nhỏ hơn 25% tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đảm bảo chi khác tối thiểu 25%, lương và các khoản phụ cấp tối đa 75% (đảm bảo cơ cấu lương/chi khác: 75/25 theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng).
- Định mức trên đã bao gồm các nội dung chi sau:
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; rà soát thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí thực hiện các quy chế phối hợp; kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ...
+ Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên tài sản theo quy định.
- Định mức trên không bao gồm các nội dung chi sau:
+ Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn…).
+ Kinh phí hoạt động hàng năm và kinh phí tổ chức Đại hội nhiệm kỳ của các chi, đảng bộ cơ sở; kinh phí đối ứng các dự án; chi thuê trụ sở, các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành, kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban quản lý, tổ công tác liên ngành; sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp trụ sở; mua sắm ô tô; mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc, trang phục (nếu có) cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước mới được bổ sung biên chế; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt.
+ Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác.
b) Phạm vi áp dụng
- Áp dụng định mức phân bổ chung đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước (NSNN) đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Các cơ quan khác:
+ Đối với dự toán chi bảo đảm hoạt động của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh được tính trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này.
+ Các hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh được tính 26 triệu đồng/1 biên chế/năm.
+ Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành.
Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2018) đối với lĩnh vực chi quản lý hành chính được xác định theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ chi hành chính điều chỉnh tăng/giảm theo khả năng ngân sách nhà nước do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp
a) Tiêu chí
Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm cả lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP).
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Định mức năm 2017 |
|||||
| 1 | Dưới 20 biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 31 |
| 2 | Từ 21 biên chế trở lên | Triệu đồng/biên chế/năm | 29 |
Ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và các Nghị định khác của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực, cụ thể:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định theo pháp luật về giá.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí) thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá, phí do cơ quan có thẩm quyền quy định chưa tính đủ chi phí. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp) thực hiện theo quy định hiện hành, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên ổn định trong thời gian 3 năm và được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi nhiệm vụ, cơ chế chính sách theo quy định. Trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù và chi hoạt động thường xuyên theo định mức phân bổ nêu trên, các đơn vị xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có trách nhiệm công khai, minh bạch kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
b) Nguyên tắc áp dụng
Trong thời gian các nghị định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực chưa được ban hành, các đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính hiện hành quy định của Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Phân bổ chi thường xuyên các lĩnh vực chi sự nghiệp của ngân sách tỉnh theo nguyên tắc sau:
- Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ của từng lĩnh vực sự nghiệp công. Kinh phí dành được để tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo đề án được cấp có thẩm quyền quyết định, tăng chi mua sắm sửa chữa và tăng chi đầu tư phát triển.
- Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bố trí theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối NSNN hàng năm, ưu tiên các nhiệm vụ chuyển tiếp, chỉ bố trí cho các nhiệm vụ mới sau khi phân bổ đủ các nhiệm vụ chuyển tiếp hoặc nhiệm vụ mở mới phải thật sự cấp bách. Không phân bổ kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phê duyệt không đúng thẩm quyền và không xác định được nguồn kinh phí đảm bảo.
Riêng đối với các Ban Quản lý dự án (Ban QLDA công trình tỉnh, Ban QLDA chuyên ngành hoặc Ban QLDA khu vực theo quy định của Chính phủ) về nguyên tắc được sử dụng kinh phí từ hoạt động quản lý các dự án được cấp có thẩm quyền giao và từ các hoạt động dịch vụ, do vậy, chỉ được hỗ trợ kinh phí tiền lương và các khoản có tính chất lương (phần thiếu) đối với số biên chế được cấp có thẩm quyền giao nếu các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án, từ các hoạt động dịch vụ và từ các quỹ của đơn vị không đảm bảo được.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
a) Đối với sự nghiệp giáo dục
Định mức phân bổ năm 2017 được xác định trên cơ sở kế thừa định mức phân bổ ổn định giai đoạn 2011-2016, đồng thời đã tăng mức chi để đảm bảo các nhiệm vụ và cơ cấu: Các khoản chi tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương đảm bảo tối đa 82% theo mức tiền lương cơ sở 1.210.000 đồng; Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức đảm bảo tối thiểu là 18% để chi hoạt động có tính chất thường xuyên cho công tác giảng dạy, học tập và các khoản chi mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên (chưa kể nguồn thu học phí).
Định mức phân bổ chung cho các khối, trường thuộc cấp tỉnh quản lý (chưa kể nguồn thu học phí), cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
| TT | Khối giáo dục | Chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương | Chi khác (ngoài lương) |
|||||
| 1 | Mầm non công lập | 82 | 18 |
| 2 | Khối THPT | 82 | 18 |
| 3 | Trung tâm GDTX và Dạy nghề | 82 | 18 |
| 4 | Khối dân tộc nội trú (không bao gồm học bổng, chế độ của học sinh) | 72 | 28 |
Riêng Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh đảm bảo tự chủ tài chính tối thiểu 30%, ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% chi thường xuyên (không kể các dự án đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
Định mức bổ sung: Kinh phí hoạt động đặc thù cho khối Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện, thành, thị: 30 triệu đồng/trường/năm.
b) Đối với sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Tiêu chí định mức phân bổ căn cứ vào số lượng học sinh, sinh viên hàng năm theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao cho từng hệ đào tạo.
Đối với số học sinh chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau, căn cứ vào số học sinh thực tế có mặt trong năm để xác định mức kinh phí được phân bổ theo định mức (số học sinh có mặt không vượt quá chỉ tiêu năm tuyển sinh).
Đối với số học sinh, sinh viên không thuộc chỉ tiêu được giao (ngoài kế hoạch) thực hiện theo cơ chế cung ứng dịch vụ công, cơ sở đào tạo chủ động cân đối nguồn kinh phí từ nguồn thu đóng góp của học sinh, NSNN không đảm bảo kinh phí.
Trường Chính trị tỉnh, Trường Năng khiếu Thể dục Thể thao định mức chi cho bộ máy như đơn vị sự nghiệp. Kinh phí chi cho các lớp năng khiếu, các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu được giao và định mức phân bổ dự toán.
(Các khối đào tạo được phân loại theo quy định của Nghị định số 86/2015)
Đơn vị tính: Triệu đồng/HS/năm
| TT | Nội dung | Định mức năm 2017 (không bao gồm Học phí) | | |
||||||
| | | Đại học | Cao đẳng | Trung cấp |
| I | Hệ dài hạn tập trung (Theo chỉ tiêu pháp lệnh) | | | |
| 1 | Khối sư phạm (Trong đó đã bù không thu học phí = mức của khối KHXH + mức thu học phí của trình độ: Cao đẳng hoặc Trung cấp tương ứng) | | 14 | 11,2 |
| 2 | Khối ngoài sư phạm.. - Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | | 10,2 | 7,4 |
| | - Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật; khách sạn, du lịch và khác | | 11,0 | 8,7 |
| 3 | Khối khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản... | | 10,2 | 7,4 |
| 4 | Khối Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật; khách sạn, du lịch và khác | | 11,0 | 8,7 |
| 5 | Khối năng khiếu Nghệ thuật | | 16,8 | 14,0 |
| 6 | Khối Y, dược | | 10,5 | 8,0 |
| II | Đào tạo tại chức | | | |
| 1 | Cao cấp chính trị, hành chính, xây dựng Đảng; Trung cấp chính trị (theo chỉ tiêu của tỉnh giao) | 2,8 | 3,2 | 4,2 |
| 2 | Khác | Chi theo dự toán được duyệt | | |
| 3 | Liên kết đào tạo | Tự cân đối | | |
| III | Đào tạo lại | Theo quy định của Bộ Tài chính | | |
| 1 | Bồi dưỡng chính trị, quản lý nhà nước, văn hóa và Bồi dưỡng khác | | | |
Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.
Định mức phân bổ cho khối sư phạm của Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc đã được bổ sung kinh phí bằng mức thu học phí tối thiểu (do không được thu học phí), từ năm học 2107- 2018 trở đi mỗi năm được tính bổ sung định mức phân bổ tương đương mức thu học phí của nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, luật..., tăng theo lộ trình được HĐND tỉnh quy định (khoảng 10%/tháng/học sinh như mức thu được quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP).
Định mức phân bổ cho khối năng khiếu nghệ thuật đã được tính đảm bảo theo mức chi đặc thù.
Trường hợp các trường có số lượng học sinh, sinh viên thực học quá thấp, kinh phí tính theo định mức phân bổ nêu trên và nguồn thu học phí, lệ phí, thu sự nghiệp không đủ đảm bảo chi tiền lương, có tính chất lương và các khoản trích theo lương tối thiểu 75%, chi hoạt động từ 25% trở lên sẽ được ngân sách hỗ trợ đảm bảo theo tỷ lệ lương và các khoản có tính chất tiền lương tối đa 75%, chi hoạt động tối thiểu 25%.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
a) Nguyên tắc phân bổ
- Định mức phân bổ năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 phải đảm bảo lộ trình tính giá dịch vụ y tế theo quy định tại Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Ưu tiên dành nguồn kinh phí cho việc mua thẻ BHYT cấp cho các đối tượng theo quy định của pháp luật và nguồn kinh phí cho công tác y tế dự phòng.
- Đối với những bệnh viện có nguồn thu sự nghiệp (thu dịch vụ khám chữa bệnh, và các nguồn thu khác) đủ cân đối chi hoạt động sẽ không được ngân sách nhà nước cấp.
- Đối với những bệnh viện nguồn thu sự nghiệp (thu dịch vụ khám chữa bệnh, và các nguồn thu khác) không đủ cân đối chi hoạt động sẽ được ngân sách hỗ trợ đối với số biên chế được cấp có thẩm quyền giao để chi tiền lương, có tính chất lương và các khoản trích theo lương đạt 75%; chi khác 25%.
- Giảm từ 10-20% so với định mức phân bổ theo Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh đối với từng cơ sở khám chữa bệnh, đồng thời sẽ giảm dần định mức phân bổ vào năm 2018 và năm 2020 theo lộ trình thực hiện cơ chế tự chủ được quy định tại Nghị định số 85/2012/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Tiêu chí phân bổ
- Chi cho công tác chữa bệnh: Định mức được xác định theo chỉ tiêu giường bệnh được cấp có thẩm quyền giao cho các bệnh viện;
- Chi cho công tác phòng bệnh: Định mức được xác định theo chỉ tiêu biên chế được giao của các cơ sở y tế (đối với các Trung tâm y tế cấp huyện: căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền phân công cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ làm công tác y tế dự phòng).
c) Định mức phân bổ
- Chi khám, chữa bệnh cấp tỉnh, cấp huyện
| TT | Diễn giải | Đơn vị tính | Định mức năm 2017 |
|||||
| 1 | Bệnh viện Đa khoa tỉnh | Triệu đồng/giường bệnh/năm | 54 |
| 2 | Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên | Triệu đồng/giường bệnh/năm | 42 |
| 3 | Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh | Triệu đồng/giường bệnh/năm | 45 |
| 4 | Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh | Triệu đồng/giường bệnh/năm | 50 |
| 5 | Bệnh viện Sản nhi tỉnh | Triệu đồng/giường bệnh/năm | 40 |
| 6 | Trung tâm y tế huyện: Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô | Triệu đồng/giường bệnh/năm | 50 |
| 7 | Trung tâm y tế huyện: Tam Dương, Bình Xuyên, Thành phố Vĩnh Yên | Triệu đồng/giường bệnh/năm | 44 |
| 8 | Trung tâm y tế: Thị xã Phúc Yên, huyện Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc. | Triệu đồng/giường bệnh/năm | 40 |
Từ định mức phân bổ trên, căn cứ kết quả nguồn thu sự nghiệp của năm trước và dự toán thu của năm kế hoạch, ngân sách tỉnh chỉ đảm bảo phần kinh phí tương ứng tỷ lệ % chưa tự chủ được, đối với từng cơ sở khám chữa bệnh.
Định mức giường bệnh nêu trên sẽ giảm 40% vào năm 2018, giảm tiếp 60% vào năm 2020 theo lộ trình tăng giá dịch vụ khám chữa bệnh phù hợp với quy định của Trung ương và của UBND tỉnh (đến năm 2020 các cơ sở khám chữa bệnh sẽ được tính đầy đủ chi phí vào giá dịch vụ, vì vậy ngân sách sẽ không cấp trực tiếp cho các bệnh viện, trừ trường hợp nguồn thu dịch vụ không cân đối đủ sẽ được ngân sách đảm bảo theo tỷ lệ 75/25).
Riêng Bệnh viện tâm thần tỉnh: Định mức phân bổ 100 triệu đồng/giường bệnh/năm để bù đắp chi phí khám chữa bệnh do thu dịch vụ khám chữa bệnh thấp.
Kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng theo quy của Luật Bảo hiểm y tế (người nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn, cựu chiến binh, người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến...) thực hiện theo chế độ hiện hành.
- Y tế cấp xã
Phân bổ theo quỹ tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương được cấp có thẩm quyền duyệt;
Kinh phí hoạt động thường xuyên được phân bổ theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, áp dụng định mức phân bổ 20 triệu đồng/biên chế/năm (đã bao gồm kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi).
Đối với phụ cấp nhân viên y tế thôn, bản thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Chi công tác phòng bệnh
Chi bộ máy phân bổ theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, định mức như các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh.
Chi nghiệp vụ mức phân bổ được tính trên cơ sở chính sách, chế độ và mức chi cho từng nhiệm vụ cụ thể.
5. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp khác thuộc chi ngân sách cấp tỉnh (đảm bảo xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, sự nghiệp kinh tế…).
a) Chi hoạt động bộ máy trong đơn vị sự nghiệp: Được phân bổ theo số biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao. Áp dụng định mức phân bổ cho đơn vị sự nghiệp.
b) Chi cho hoạt động sự nghiệp bao gồm: Chi nghiệp vụ, chi đảm bảo nhiệm vụ chính trị của tỉnh, chi thực hiện các chương trình, nghị quyết…, mức phân bổ được tính trên cơ sở chính sách chế độ và mức chi cho từng nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định.
6. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp quốc phòng, an ninh
Đối với nhiệm vụ chi quốc phòng, an ninh của ngân sách cấp tỉnh, căn cứ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người, nhiệm vụ đặc thù của quốc phòng, an ninh và khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh hàng năm UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.