Điều 3. Dự án 1: Chương trình 30a (gồm 3 tiểu dự án)
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng các huyện nghèo (vốn đầu tư)
1.1. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: 05 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a gồm huyện Sốp Cộp, Mường La, Quỳnh Nhai, Bắc Yên, Phù Yên.
1.2. Tiêu chí cụ thể: 04 nhóm tiêu chí như sau:
- Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số
| Quy mô dân số | Hệ số |
|||
| Huyện có quy mô dân số dưới 10 .000 hộ | 0,15 |
| Huyện có quy mô dân số từ 10 .000 hộ đến dưới 20 .000 hộ | 0,17 |
| Huyện có quy mô dân số từ 2 0.000 hộ trở lên | 0,20 |
| Quy mô dân tộc thiểu số | Hệ số |
| Huyện có quy mô hộ dân tộc thiểu số dưới 10 .000 hộ | 0,15 |
| Huyện có quy mô hộ dân tộc thiểu số từ 10 .000 hộ đến dưới 2 0.000 hộ | 0,17 |
| Huyện có quy mô hộ dân tộc thiểu số từ 2 0.000 hộ trở lên | 0,20 |
- Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo của huyện | Hệ số |
|||
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 30% | 0,20 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 30 % đến dưới 45 %: | 0,22 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45 % trở lên | 0,24 |
| Quy mô hộ nghèo | Hệ số |
| Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 4.000 hộ | 0,20 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,22 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6.000 hộ trở lên | 0,24 |
Huyện có tỷ lệ giảm nghèo trên 4% vào năm trước năm liền kề của năm thực hiện phân bổ vốn sẽ được cộng thêm điểm ưu tiên vào điểm hệ số của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, cụ thể như sau:
| Tỷ lệ giảm nghèo của huyện vào năm trước năm liên kế của năm thực hiện giao vốn | Hệ số cộng thêm |
|||
| Huyện có tỷ lệ giảm nghèo từ 4% đến dưới 5% | 0,01 |
| Huyện có tỷ lệ giảm nghèo từ 5 % trở lên | 0, 0 2 |
- Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên
| Diện tích đất tự nhiên | Hệ số |
|||
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên dưới 100.000 ha | 0,1 |
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 100.000 ha đến dưới 150 .000 ha | 0,12 |
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 150.000 ha trở lên | 0,14 |
- Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính và huyện có xã biên giới
| Đơn vị hành chính | Hệ số |
|||
| Huyện có số xã dưới 10 xã | 0,1 |
| Huyện có số xã từ 10 xã đến dưới 20 xã | 0,12 |
| Huyện có số xã từ 20 xã trở lên | 0,14 |
| Huyện có xã biên giới | Hệ số |
| Huyện có xã biên giới | 0,12 |
1.3. Mức vốn phân bổ:
- Tổng mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho một huyện = A x X.
Trong đó:
A: là định mức bình quân cho một hệ số được tính như sau: A = T: Y.
Trong đó: T là tổng vốn đầu tư thực hiện chương trình 30a cho toàn tỉnh trong năm kế hoạch;
Y là tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của 05 huyện
X: là tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của 01 huyện
- Mức phân bổ kinh phí sự nghiệp bố trí cho 01 huyện để duy tu, bảo dưỡng các công trình bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo (kinh phí sự nghiệp)
2.1. Phạm vi và đối tượng:
- Phạm vi hỗ trợ: Áp dụng đối với 05 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a gồm huyện Sốp Cộp, Mường La, Quỳnh Nhai, Bắc Yên, Phù Yên.
- Đối tượng hỗ trợ: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (là hộ mới thoát nghèo năm trước năm kế hoạch), ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo. Đồng thời tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,… được tham gia dự án.
2.2. Tiêu chí cụ thể: 04 nhóm tiêu chí, tính hệ số theo tiểu dự án 1.
2.3. Mức vốn phân bổ:
- Tổng mức phân bổ kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện = A x X
Trong đó:
A: là định mức bình quân cho một hệ số được tính như sau: A = T: Y.
Trong đó: T là tổng kinh phí sự nghiệp thực hiện tiểu dự án 3 cho toàn tỉnh trong năm kế hoạch;
Y là tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của 05 huyện.
X: là tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của 01 huyện.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp).
3.1. Phạm vi và đối tượng:
- Phạm vi hỗ trợ: Áp dụng đối với 05 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a gồm huyện Sốp Cộp, Mường La, Quỳnh Nhai, Bắc Yên, Phù Yên.
- Đối tượng hỗ trợ: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn huyện nghèo. Ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo.
3.2. Tiêu chí cụ thể:
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo của huyện | Hệ số |
|||
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 30% | 0,2 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 30 % đến dưới 45 %: | 0,22 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45 % trở lên | 0,24 |
| Quy mô hộ nghèo | Hệ số |
| Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 4.000 hộ | 0,20 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,22 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6.000 hộ trở lên | 0,24 |
Huyện có tỷ lệ giảm nghèo trên 4% vào năm trước năm liền kề của năm thực hiện phân bổ vốn sẽ được cộng thêm điểm ưu tiên vào điểm hệ số của tỷ lệ hộ nghèo, cụ thể như sau:
| Tỷ lệ giảm nghèo của huyện vào năm trước năm liền kề của năm thực hiện giao vốn | Hệ số cộng thêm |
|||
| Huyện có tỷ lệ giảm nghèo từ 4% đến dưới 5% | 0,01 |
| Huyện có tỷ lệ giảm nghèo từ 5 % trở lên | 0, 0 2 |
3.3. Mức vốn phân bổ:
- Tổng mức phân bổ kinh phí hỗ trợ cho một huyện = A x X
Trong đó:
A: là định mức bình quân cho một hệ số được tính như sau: A = T: Y. Trong đó: T là tổng kinh phí sự nghiệp thực hiện tiểu dự án 4 cho toàn tỉnh trong năm kế hoạch; Y là tổng các hệ số theo 02 tiêu chí của 05 huyện.
X: là tổng các hệ số theo 02 tiêu chí của 01 huyện