Điều 6. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng và các tổ chức chính trị - xã hội
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức bao gồm toàn bộ các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hàng năm như: các khoản khen thưởng theo chế độ (riêng quỹ khen thưởng cấp xã được phân bổ thêm ngoài định mức), phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi đào tạo chuẩn hóa công chức; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; phụ cấp cấp ủy và kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng; các khoản chi mua sắm công cụ, phương tiện làm việc và chi sửa chữa thường xuyên tài sản và các chế độ chi của tỉnh như: phụ cấp cán bộ tiếp nhận và trả kết quả một cửa...
b) Định mức phân bổ chi hoạt động phải đảm bảo tỷ lệ 25% tổng chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể (áp dụng cho năm đầu thời kỳ ổn định).
c) Định mức không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (đối với biên chế chưa tuyển được xác định trên cơ sở hệ số lương bậc 1 của ngạch vị trí tuyển dụng); tiền lương của trí thức trẻ tăng cường về xã; phụ cấp người hoạt động không chuyên trách; chế độ lễ, tết; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; phụ cấp Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; phụ cấp cấp ủy viên cấp huyện, cấp tỉnh. Đối với mua sắm tài sản có số lượng lớn hoặc giá trị lớn, sửa chữa lớn trụ sở làm việc được bố trí căn cứ vào quyết định cụ thể và khả năng của ngân sách hàng năm.
2. Định mức cụ thể:
a) Đối với cấp tỉnh:
ngàn đồng/biên chế/năm
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
|||
| - Đối với các sở, ban, ngành, Đảng, đoàn thể | |
| + Từ 10 biên chế trở xuống | 33.400 |
| + Từ 11 đến 20 biên chế | 32.200 |
| + TỪ 21 đến 40 biên chế | 31.000 |
| + Từ 41 biên chế trở lên | 29.800 |
| - Đối với các đơn vị trực thuộc Sở | |
| + Từ 10 biên chế trở xuống | 30.400 |
| + Từ 11 đến 20 biên chế | 29.200 |
| + Từ 21 đến 40 biên chế | 28.000 |
| + Từ 41 biên chế trở lên | 26.800 |
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù được Đảng và Nhà nước giao gồm:
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 150 triệu đồng/năm.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh và Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh tỉnh, mỗi cơ quan 120 triệu đồng/năm.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính, mỗi cơ quan 200 triệu đồng/năm.
- Sở Ngoại vụ và Ban Dân tộc, mỗi cơ quan 2.040 triệu đồng/năm.
- Các cơ quan khác: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được bố trí dự toán ngoài định mức chung theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
b) Đối với các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện):
ngàn đồng/biên chế/năm
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
|||
| Từ 10 biên chế trở xuống | 30.400 |
| Từ 11 đến 20 biên chế | 29.200 |
| Từ 21 đến 40 biên chế | 28.000 |
| Từ 41 biên chế trở lên | 26.800 |
- Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức.
- Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm:
+ Khối các đoàn thể chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện) 500 triệu đồng/huyện/năm.
+ Phòng Tài chính - Kế hoạch 100 triệu đồng/năm.
+ Các cơ quan: Văn phòng Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được phân bổ theo từng địa phương như sau:
++ Thành phố Nha Trang, huyện Khánh Vĩnh: 1.200 triệu đồng/đơn vị/năm;
++ Thành phố Cam Ranh, Ninh Hòa: 960 triệu đồng/đơn vị/năm;
++ Huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm: 840 triệu đồng/đơn vị/năm;
++ Huyện Khánh Sơn: 1.800 triệu đồng/đơn vị/năm.
c) Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân b ổ |
|||
| 1. Cán bộ, công chức | |
| - Phường, thị tr ấ n và các xã thuộc huyện đồng bằng | 20 triệu đ ồ ng/biên chế/năm |
| - Thị t rấ n và các xã thuộc huyện mi ề n núi | 23 triệu đ ồ ng/biên chế/năm |
| 2. Người hoạt động không chuyên trách | |
| - Phường, thị trấn và các xã thuộc huyện đ ồ ng b ằ ng | 12 triệu đồng/người/năm |
| - Thị trấn và các xã thuộc huyện mi ề n núi | 13,8 triệu đồng/người/ năm |
| 3. Chi chế độ, chính sách cấp xã | |
| - Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng | 285 triệu đồng/xã/năm |
| - Thị trấn và các xã huyện miền núi | 247 triệu đồng/xã/năm |
Định mức chi chế độ, chính sách cấp xã đã bao gồm các chế độ, chính sách do Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành như: phụ cấp cán bộ một cửa, kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; ban thanh tra nhân dân cấp xã; ban chấp hành Hội người cao tuổi cấp xã; Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã; Ban công tác mặt trận thôn; cụm văn hóa dân cư; phụ cấp cấp ủy; kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã... Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố lớn hơn 7 thì ngân sách phân bổ số kinh phí cho số thôn, tổ dân phố tăng thêm với mức 29,4 triệu đồng/thôn, tổ dân phố.