Điều 3.
Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
-
Như điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ LĐTBXH;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử CP, Công báo;
- Lưu VT, Cục ĐĐ và BĐ VN, Vụ KH, Vụ PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thế Ngọc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
PHÂN ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2009/TT-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Phân định địa giới hành chính
1.2. Thành lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh
a) Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh
b) Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng để tính đơn giá sản phẩm phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:
3.1. Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
b) Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của các bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
c) Định biên: xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc;
d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc): đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
- Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công thức cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu.
- Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc đo thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp (gồm công việc xác định địa giới hành chính, cắm mốc ĐGHC) được tính theo hệ số là 0,25.
3.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc)
- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).
- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.
đ) Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.
Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, ngoài mức này được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển khi thi công.
4. Khi các đơn vị sản xuất tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới, trang bị máy, thiết bị mới hay áp dụng công nghệ mới phải tính toán lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất cũng như trang bị máy, thiết bị, công nghệ áp dụng. Trường hợp chưa đầy đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các mức hiện hành nhưng không được quá 2 năm. Trong thời gian 2 năm này phải thu thập, theo dõi, tổng hợp số liệu liên quan đến lập mức để chỉnh lý từng mức và tiến tới chỉnh lý, lập mức mới.
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho lao động kỹ thuật công nghệ, không tính lao động của cán bộ các cấp của địa phương tham gia trong quá trình phân địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính.
6. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nến có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.
Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật:
Nội dung viết tắt
Viết tắt
Địa giới hành chính
ĐGHC
Kỹ sư bậc 2, kỹ sư bậc 5
KS2, KS5
Kỹ thuật viên bậc 4, kỹ thuật viên bậc 6
KTV4, KTV6
Lái xe bậc 3
LX3
Khó khăn 1, khó khăn 2, khó khăn 3
KK1, KK2, KK3
Máy toàn đạc điện tử
Máy TĐĐT
Máy Global Possioning System
Máy GPS
Kiểm tra nghiệm thu
KTNT
Bảo hộ lao động
BHLĐ
Phần 2.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
I. PHÂN ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1. Thu thập tư tài liệu, chuẩn bị vật tư, thiết bị
1.1.2. Rà soát đối chiếu xác định đường địa giới hành chính trên bản đồ, xác định vị trí cắm mốc, giải quyết các vướng mắc phát sinh.
1.2. Xác định đường địa giới hành chính
1.2.1. Xác định đường địa giới hành chính trên thực địa, lập mô tả đường ĐGHC.
1.2.2. Xác định vị trí cắm mốc, các điểm đặc trưng.
1.2.3. Đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp bản đồ ĐGHC (phạm vi đo vẽ về mỗi bên 2cm), vẽ sơ đồ thuyết minh địa giới hành chính tỷ lệ lớn (nếu có).
1.3. Cắm mốc địa giới hành chính
1.3.1. Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới hành chính
1.3.2. Tiếp điểm
1.3.3. Đo tọa độ mốc
1.3.3.1. Đo ngắm
1.3.3.2. Tính toán tọa độ mốc và lập bảng xác nhận tọa độ mốc.
1.3.4. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
1.4. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã
1.4.1. Chuyển vẽ đường địa giới hành chính, mốc địa giới hành chính và điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính lên bản đồ địa giới hành chính.
1.4.2. Biên tập, in và nhân bản bản đồ địa giới hành chính (5 bộ)
2. Phân loại khó khăn
2.1. Công tác chuẩn bị
Khó khăn 1:
các xã, thị trấn, phường thuộc thị xã, thành phố đồng bằng, trung du.
Khó khăn 2:
các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.
2.2. Xác định đường địa giới hành chính:
Khó khăn 1:
các xã, thị trấn vùng đồng bằng, trung du
Khó khăn 2:
các phường của các thị xã, thành phố.
Khó khăn 3:
các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.
2.3. Cắm mốc địa giới hành chính
Khó khăn 1:
các xã, thị trấn vùng đồng bằng, trung du
Khó khăn 2:
các phường của các thị xã, thành phố.
Khó khăn 3:
các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.
2.4. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã
Khó khăn 1:
vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản, đi lại dễ dàng.
Khó khăn 2:
vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi; thị trấn, khu vực ven thị xã có mật độ đường sá, sông ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt, đi lại khó khăn.
Khó khăn 3:
Khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán; có nhiều nhà cao tầng, tầm nhìn hạn chế; vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều, đi lại nhiều khó khăn.
3. Định biên
TT
Nội dung công việc
KS5
KS2
KTV6
LX3
Nhóm
1
Công tác chuẩn bị
1
1
1
3
2
Xác định đường ĐGHC
1
2
1
1
5
3
Cắm mốc ĐGHC
3.1
Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ vị trí mốc ĐGHC
1
2
1
4
3.2
Tiếp điểm
2
1
3
3.3
Đo tọa độ mốc
3.3.1
Đo ngắm, phục vụ KTNT
1
3
1
5
3.3.2
Tính toán
1
1
2
4
Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã
1
1
4. Định mức: công nhóm/ĐVT
TT
Nội dung công việc
ĐVT
KK1
KK2
KK3
1
Công tác chuẩn bị
Xã
2,00
2,35
2
Xác định đường ĐGHC
Km
3
Cắm mốc ĐGHC
3.1
Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc
Mốc
3.2
Tiếp điểm có tường vây
Điểm
3.4
Đo tọa độ gốc
3.4.1
Đo ngắm
Bằng GPS
Điểm
Bằng Toàn đạc điện tử
Điểm
3.4.2
Tính toán
Đo bằng GPS
Điểm
0,60
0,60
0,60
Đo bằng toàn đạc điện tử
Điểm
0,54
0,54
0,54
3.5
Phục vụ KTNT
Điểm
0,09
0,09
0,09
4
Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã
4.1
Chuyển vẽ đường địa giới, mốc ĐGHC
Mảnh
7,0
8,40
10,08
4.2
Biên tập, in và nhân bản bản đồ
Mảnh
2,25
2,85
3,66
Ghi chú:
- Mức cho việc đúc mốc, chôn mốc tính cho loại mốc bê tông thông thường; các loại mốc khác tính bằng 0,50 mức quy định tại điểm 3.1 ở bảng trên
- Mức cho công việc tiếp điểm có tường vây tính bằng 1,50 mức quy định tại điểm 3.3 ở bảng trên.
- Mức thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã tính cho đầu mảnh bản đồ ĐGHC; mức trên được tính cho bảng đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
ĐVT
Tỷ lệ bản đồ
1/2.000
1/5.000
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã
Mảnh
0,64
0,80
1,25
1,57
II. THÀNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
1. Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính
1.1. Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính cấp xã
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
a) Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc ĐGHC.
b) Bảng xác nhận tọa độ các mốc ĐGHC.
c) Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC.
d) Bản mô tả tình hình chung về ĐGHC
đ) Biên bản xác nhận mô tả đường ĐGHC
e) Các phiếu thống kê địa danh: dân cư, thủy văn và sơn văn.
f) Biên bản bàn giao mốc ĐGHC.
1.1.1.2. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ cấp xã.
1.1.2. Phân loại khó khăn
1.1.2.1. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu: không phân loại khó khăn
1.1.2.2. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ cấp xã
Khó khăn 1:
các xã, thị trấn, phường thuộc thị xã, thành phố đồng bằng, trung du.
Khó khăn 2:
các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.
1.1.3. Định biên
TT
Nội dung công việc
KS2
KTV6
LX3
Nhóm
1
Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
1
1
2
2
Xác nhận tính pháp lý
1
1
1
3
1.1.4. Định mức: công nhóm/xã
TT
Nội dung công việc
KK1
KK1
1
Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
5,00
5,00
2
Xác nhận tính pháp lý
10,00
12,50
1.2. Thành lập hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện
1.2.1. Nội dung công việc
1.2.1.1. Thành lập bộ bản đồ địa giới hành chính cấp huyện
a) Chuyển vẽ (hoặc biên vẽ) đường địa giới, mốc ĐGHC từ các tập bản đồ ĐGHC cấp xã.
b) Chỉnh sửa nội dung bản đồ ĐGHC trong phạm vi 2cm về mỗi bên đường ĐGHC từ các tập bản đồ ĐGHC cấp xã.
c) Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC (4 bộ).
1.2.1.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu.
a) Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc ĐGHC.
b) Bảng tọa độ các mốc địa giới và các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC.
c) Bản mô tả tình hình chung về ĐGHC.
d) Bản xác nhận mô tả đường ĐGHC.
1.2.1.3. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ cấp huyện.
1.2.2. Phân loại khó khăn
1.2.2.1. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp huyện.
Khó khăn 1:
vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản.
Khó khăn 2:
vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đổi chuyển tiếp sang vùng núi; thị trấn, khu vực ven thị xã có mật độ đường sá, sông ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt.
Khó khăn 3:
Khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán; có nhiều nhà cao tầng, tầm nhìn hạn chế; vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều.
1.2.2.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu; không phân loại khó khăn.
1.2.2.3. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ cấp huyện.
Khó khăn 1:
các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng, trung du.
Khó khăn 2:
các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của các tỉnh miền núi, biên giới.
1.2.3. Định biên
TT
Nội dung công việc
KS5
KTV4
LX3
Nhóm
1
Thành lập bản đồ ĐGHC cấp huyện
1
1
2
Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
1
1
2
3
Xác nhận tính pháp lý
1
1
1
3
1.2.4. Định mức: công nhóm/ĐVT
TT
Nội dung công việc
ĐVT
KK1
KK2
KK3
1
Thành lập bản đồ ĐGHC cấp huyện
Mảnh
10,65
12,93
15,76
2
Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
Huyện
5,00
5,00
3
Xác nhận tính pháp lý
Huyện
8,00
10,00
Ghi chú: Mức thành lập bản đồ ĐGHC cấp huyện trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức ở tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
ĐVT
Tỷ lệ bản đồ
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC
Mảnh
2,20
4,84
1.3. Thành lập hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh
1.3.1. Nội dung công việc
1.3.1.1. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh.
a) Chuyển vẽ (hoặc biên vẽ) đường ĐGHC từ các tập bản đồ địa giới hành chính cấp huyện.
b) Chỉnh sửa nội dung bản đồ ĐGHC trong phạm vi 2cm về mỗi bên đường ĐGHC từ các tập bản đồ địa giới hành chính cấp huyện.
c) Biên tập, in và nhân bản bản đồ địa giới hành chính (4 bộ).
1.3.1.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
a) Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới hành chính.
b) Bảng tọa độ các mốc địa giới và các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC.
c) Mô tả tình hình chung về địa giới hành chính.
d) Lập bản xác nhận mô tả địa giới hành chính.
1.3.1.3. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh.
1.3.2. Phân loại khó khăn
1.3.2.1. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh
Khó khăn 1:
vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản.
Khó khăn 2:
vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi; thị trấn, khu vực ven thị xã có mật độ đường sá, sông ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt.
Khó khăn 3:
Khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán; có nhiều nhà cao tầng, tầm nhìn hạn chế, vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều.
1.3.2.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu không phân loại khó khăn.
1.3.2.3. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh.
Khó khăn 1:
các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng, trung du.
Khó khăn 2:
các tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo.
1.3.3. Định biên
TT
Nội dung công việc
KS5
KTV4
LX3
Nhóm
1
Thành lập bản đồ ĐGHC cấp tỉnh
1
1
2
Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
1
1
2
3
Xác nhận tính pháp lý
1
1
1
3
1.3.4. Định mức: công nhóm/ĐVT
TT
Nội dung công việc
ĐVT
KK1
KK2
KK3
1
Thành lập bản đồ ĐGHC cấp tỉnh
Mảnh
12,33
14,94
18,18
2
Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
Tỉnh
5,00
5,00
3
Xác nhận tính pháp lý
Tỉnh
10,40
13,00
Ghi chú: Mức thành lập bản đồ ĐGHC cấp tỉnh trong bảng trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
ĐVT
Tỷ lệ bản đồ
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC
Mảnh
2,20
4,84
2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp
2.1. Nội dung công việc
2.1.1. Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC các cấp.
2.1.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
2.1.2.1. Lập bản tổng hợp những thay đổi về ĐGHC.
2.1.2.2. Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc ĐGHC.
2.1.2.3. Bảng tọa độ các mốc địa giới và các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC.
2.1.2.4. Bản mô tả tuyến ĐGHC.
2.1.2.5. Các phiếu thống kê địa danh dân cư, thủy văn, sơn văn.
2.1.2.6. Biên bản bàn giao mốc ĐGHC.
2.1.3. Xác nhận tính pháp lý
2.2. Phân loại khó khăn
2.2.1. Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC các cấp.
Khó khăn 1:
vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản.
Khó khăn 2:
vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đổi chuyển tiếp sang vùng núi; thị trấn, khu vực ven thị xã có mật độ đường sá, sông ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt.
Khó khăn 3:
khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán; có nhiều nhà cao tầng, tầm nhìn hạn chế; vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều.
2.2.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu: không phân loại khó khăn.
2.2.3. Xác nhận tính pháp lý
Khó khăn 1:
các xã, thị trấn, phường thuộc thị xã, thành phố đồng bằng, trung du
Khó khăn 2:
các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.
2.3. Định biên
TT
Nội dung công việc
KS2
KTV6
LX3
Nhóm
1
Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC cấp xã
1
1
2
Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
1
1
2
3
Xác nhận tính pháp lý
1
1
1
3
2.4. Định mức: công nhóm/ĐVT
TT
Nội dung công việc
ĐVT
KK1
KK2
KK3
1
Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC cấp xã
Mảnh
2,85
2,85
2,85
2
Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu
Xã
5,00
5,00
5,00
3
Xác nhận tính pháp lý
Xã
8,00
10,00
Ghi chú:
- Mức cho công tác biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC cấp xã được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
ĐVT
Tỷ lệ bản đồ
1/2.000
1/5.000
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã
Mảnh
0,64
0,80
1,25
1,57
- Mức cho công tác biên tập, in và nhân bản bản đồ địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh được tính bằng 25% cho mức cấp xã.
- Mức cho công tác biên tập, nhân bản và đóng gói tài liệu chỉnh lý bổ sung và xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ địa giới hành chính như mức cấp xã.
Phần 3.
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
I. PHÂN ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
1. Dụng cụ
1.1. Công tác chuẩn bị, xác định ĐGHC
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Công tác chuẩn bị
Xác định ĐGHC
Đơn vị mức dụng cụ
tháng
ca/xã
ca/km
1
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
5,64
5,00
2
Giầy cao cổ
Đôi
12
5,64
5,00
3
Găng tay bạt
Đôi
6
5,64
5,00
4
Mũ cứng
Cái
12
5,64
5,00
5
Bi đông
Cái
12
5,64
5,00
6
Tất sợi
Đôi
6
5,64
5,00
7
Thước nhựa 30cm
Cái
6
0,08
0,05
8
Máy tính tay
Cái
36
0,04
0,05
9
Ống đựng bản đồ
Cái
24
1,41
1,00
10
Thước cuộn thép 50m
Cái
36
0,15
0,20
11
Thước thép cuộn 3m
Cái
9
0,08
0,10
12
Túi đựng tài liệu
Cái
12
1,41
1,00
13
Nilon gói tài liệu 2m
Tấm
9
1,41
1,00
14
Địa bàn kỹ thuật
Cái
36
0,05
15
Chuột vi tính
Cái
4
0,15
Ghi chú:
- Mức trong bảng trên tính cho công tác chuẩn bị ở loại khó khăn 2, mức cho khó khăn 1 tính bằng 0,85 mức trên.
- Mức trong bảng trên tính cho xác định đường ĐGHC ở loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:
Công việc
Khó khăn
Hệ số
Xác định đường ĐGHC
1
0,80
2
1,00
3
1,30
1.2. Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc ĐGHC
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc ĐGHC
Đơn vị tính mức dụng cụ
tháng
ca/mốc
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
2,08
2
Áo mưa bạt
Cái
18
2,08
3
Ba lô
Cái
18
4,16
4
Bi đông nhựa
Cái
12
4,16
5
Bộ đồ nề
Bộ
24
0,50
6
Bộ chữ, số khắc trên mốc
Bộ
24
0,50
7
Cuốc bàn
Cái
12
0,50
8
Cuốc chim
Cái
24
0,50
9
Địa bàn kỹ thuật
Cái
36
0,10
10
Găng tay bạt
Đôi
6
4,16
11
Giầy cao cổ
Đôi
12
4,16
12
Hòm sắt đựng tài liệu
Cái
48
1,04
13
Hòm đựng máy, dụng cụ
Cái
48
1,04
14
Kìm cắt thép
Cái
24
0,10
15
Máy tính tay
Cái
36
0,10
16
Mũ cứng
Cái
12
4,16
17
Nilon gói tài liệu 2m
Tấm
9
1,04
18
Ống đựng bản đồ
Cái
24
1,04
19
Quần cáo BHLĐ
Bộ
9
4,16
20
Tất sợi
Đôi
6
4,16
21
Thước cuộn thép 50m
Cái
36
0,20
22
Thước thép cuộn 3m
Cái
9
0,20
23
Túi đựng tài liệu
Cái
12
1,04
24
Xẻng
Cái
12
0,50
25
Xô tôn đựng nước
Cái
12
0,50
26
Búa đinh
Cái
36
0,20
27
Bay xây
Cái
24
0,50
28
Bàn xoa
Cái
12
0,50
Ghi chú: Mức trong bảng trên tính cho khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
Khó khăn 1
Khó khăn 2
Khó khăn 3
Đúc mốc, chôn mốc ĐGHC
0,77
1,00
1,30
1.3. Tiếp điểm
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Tiếp điểm có tường vây
Đơn vị tính mức dụng cụ
tháng
ca/điểm
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
0,13
2
Áo mưa bạt
Cái
12
0,13
3
Ba lô
Cái
18
0,35
4
Bi đông nhựa
Cái
12
0,35
5
Cưa cành
Cái
24
0,01
6
Dao phát cây
Cái
12
0,01
7
Đèn pin
Cái
12
0,01
8
Ê ke
Bộ
24
0,01
9
Giấy cao cổ
Đôi
12
0,35
10
Hòm sắt đựng tài liệu
Cái
48
0,07
11
Mũ cứng
Cái
12
0,35
12
Nilon gói tài liệu
Tấm
9
0,01
13
Ống đựng bản đồ
Cái
24
0,07
14
Ống nhòm
Cái
60
0,01
15
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
0,35
16
Tất sợi
Đôi
6
0,01
17
Quy phạm
Quyển
48
0,35
18
Thước cuộn vải 50m
Cái
9
0,01
19
Thước cuộn thép 2m
Cái
12
0,01
20
Tài đựng tài liệu
Cái
12
0,07
Ghi chú: Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây tính bằng 2 lần trong bảng trên.
1.4. Đo tọa độ mốc địa giới hành chính
1.4.1. Đo ngắm, tính toán
1.4.1.1. Đo ngắm và tính toán khi đo bằng máy toàn đạc điện tử: ca/mốc
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Đo ngắm TĐĐT
Tính toán đo máy TĐĐT
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
1,88
2
Áo mưa bạt
Cái
18
1,88
3
Ba lô
Cái
18
3,76
4
Cờ hiệu nhỏ
Cái
24
0,10
5
Hòm sắt tài liệu
Cái
48
0,75
0,43
6
Hòm đựng dụng cụ
Cái
48
0,2
7
Mũ cứng
Cái
12
3,76
8
Nilon gói tài liệu 2m
Tấm
9
0,75
9
Ống đựng bản đồ
Cái
24
0,75
10
Ống nhòm
Cái
60
0,75
11
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
3,76
0,86
12
Quy phạm
Quyển
60
0,1
0,05
13
Tất sợi
Đôi
48
3,76
0,86
14
Thước thép 2m
Cái
12
0,1
15
Bi đông nhựa
Cái
12
3,76
16
Đèn pin
Cái
12
0,15
17
Địa bàn kỹ thuật
Cái
36
0,10
18
Găng tay bạt
Đôi
6
3,76
19
Máy tính tay
Cái
36
0,31
20
Ống nhòm
Cái
60
0,60
21
Ô che máy
Cái
24
0,75
22
Thước cuộn thép 50m
Cái
36
0,10
23
Chuột vi tính
Cái
4
0,65
Ghi chú: Mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:
Khó khăn
Đo ngắm TĐĐT
Tính toán đo TĐĐT
1
0,75
1,00
2
1,00
1,00
3
1,12
1,00
1.4.1.2. Đo ngắm bằng GPS và tính toán khi đo bằng máy GPS: ca/mốc
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Đo ngắm bằng GPS
Tính toán đo bằng GPS
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
1,10
2
Áo mưa bạt
Cái
12
1,10
3
Ba lô
Cái
18
2,20
4
Giầy cao cổ
Đôi
12
2,20
5
Hòm sắt đựng tài liệu
Cái
48
0,44
0,48
6
Hòm đựng máy dụng cụ
Cái
48
0,44
7
Mũ cứng
Cái
12
2,20
8
Nilon che máy tấm 5m
Tấm
9
0,44
9
Nilon gói tài liệu 2m
Tấm
9
0,44
10
Ống đựng bản đồ
Cái
24
0,44
11
Ô che máy
Cái
24
0,44
12
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
2,20
0,96
13
Quy phạm
Quyển
60
0,13
0,05
14
Tất sợi
Đôi
48
2,20
0,96
15
Thước thép 2m
Cái
12
0,10
16
Túi đựng tài liệu
Cái
12
0,44
17
Ẩm kế
Cái
48
0,10
18
Nhiệt kế
Cái
48
0,10
19
Áp kế
Cái
48
0,10
20
Bi đông nhựa
Cái
12
2,20
21
Chuột vi tính
Cái
4
0,72
Ghi chú: Mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:
Khó khăn
Đo ngắm GPS
Tính toán đo GPS
1
0,80
1,00
2
1,00
1,00
3
1,40
1,00
1.4.2. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
Mức tính bằng 0,10 mức đo ngắm mốc ĐGHC bằng GPS loại khó khăn 2
1.5 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã (gồm công việc chuyển vẽ; biên tập, tin và nhân bản bản đồ)
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Chuyển vẽ
Biên tập, in và nhân bản bản đồ
Đơn vị tính mức dụng cụ
tháng
ca/mảnh
ca/mảnh
1
E ke
Cái
24
0,08
0,02
2
Máy tính tay
Cái
36
0,15
0,05
3
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
6,72
2,28
4
Tất sợi
Đôi
6
6,72
2,28
5
Bàn làm việc
Cái
60
6,72
2,28
6
Ghế tựa
Cái
60
6,72
2,28
7
Tủ tài liệu
Cái
60
1,68
0,57
8
Chuột vi tính
Cái
4
5,04
1,69
9
Đồng hồ treo tường
Cái
36
1,68
0,57
10
Quạt trần 0,1Kw
Cái
36
1,13
0,38
11
Quạt thông gió 0,04Kw
Cái
36
1,13
0,38
12
Đèn neon 0,04Kw
Bộ
24
6,72
2,28
13
Máy hút bụi 2Kw
Cái
60
0,04
0,01
14
Điện năng
Kw
4,24
1,41
Ghi chú:
- Mức thành lập bản đồ ĐGHC tính cho đầu mảnh bản đồ ĐGHC; mức trong bảng trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
ĐVT
Tỷ lệ bản đồ
1/2.000
1/5.000
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC
Mảnh
0,65
0,83
1,20
1,44
- Mức dụng cụ trong bảng trên tính cho khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Công việc
KK1
KK2
KK3
Thành lập bản đồ ĐGHC (chuyển vẽ; biên tập, chế in và nhân bản bản đồ)
0,80
1,00
1,2
2. Thiết bị
TT
Danh mục chuẩn bị
ĐVT
C.suất
S. lượng
KK1
KK2
KK3
1
Công tác chuẩn bị
Ca/xã
(Kw)
Máy vi tính
Bộ
0,4
1
0,13
0,15
Máy in lazer A4
Cái
0,5
1
0,02
0,02
Máy photocopy
Cái
1,5
1
0,02
0,02
Điều hòa
Cái
2,2
1
0,80
0,94
Điện
Kw
15,51
18,32
2
Xác định đường ĐGHC
Ca/km
Ô tô 12 chỗ
Cái
12lít/
100km
1
0,03
0,04
0,05
Xăng
Lít
0,10
0,12
0,16
Dầu nhờn
Lít
0,005
0,006
0,008
Máy toàn đạc điện tử
Bộ
1
0,20
0,25
0,30
3
Cắm mốc ĐGHC
3.1
Đúc và chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc
Ca/mốc
Ô tô 12 chỗ
Cái
1
0,27
0,40
0,60
Xăng ô tô
Lít
0,96
1,44
2,16
Dầu nhờn
Lít
0,05
0,07
0,11
Máy TĐĐT
Bộ
1
0,58
0,83
1,10
Số điện tử
Cái
1
0,58
0,83
1,10
3.2
Tiếp điểm (ĐCII)
Ô tô 9 – 12 chỗ
Cái
1
0,16
0,20
0,25
3.3
Đo tọa độ mốc
3.3.1
Đo ngắm
a
Máy GPS
Máy GPS
Bộ
1
0,28
0,33
0,44
Máy bộ đàm
Cái
1
0,08
0,10
0,14
Vi tính xách tay
Cái
1
0,08
0,10
0,14
Ô tô 12 chỗ
Cái
1
0,28
0,33
0,44
Xăng
Lít
0,96
1,44
2,16
Dầu nhờn
Lít
0,05
0,07
0,11
b
Máy toàn đạc điện tử
Máy toàn đạc điện tử
Bộ
1
0,46
0,56
0,69
Ô tô 12 chỗ
Cái
1
0,46
0,56
0,69
Xăng
Lít
0,96
1,44
2,16
Dầu nhờn
Lít
0,05
0,07
0,11
3.3.2
Tính toán
a
Đo GPS
Vi tính xách tay
Cái
1
0,72
0,72
0,72
b
Đo toàn đạc điện tử
Vi tính xách tay
Cái
1
0,65
0,65
0,65
4
Thành lập bản đồ ĐGHC
Ca/mảnh
4.1
Chuyển vẽ
Máy vi tính
Bộ
0,40
1
4,05
5,04
6,59
Máy in phun Ao
Cái
0,40
1
0,12
0,12
0,12
Đầu ghi CD
Cái
0,04
1
0,02
0,02
0,02
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,90
1,13
1,50
Điện
Kw
30,60
38,22
50,27
4.2
Biên tập, tin và nhân bản bản đồ
Máy vi tính
Bộ
0,40
1
1,71
1,71
1,71
Máy in phun Ao
Cái
0,40
1
0,38
0,38
0,38
Đầu ghi CD
Cái
0,04
1
0,08
0,08
0,08
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,38
0,30
0,38
Điện
Kw
14,06
14,06
14,06
Ghi chú:
- Mức thiết bị trên tính cho thành lập bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số trong bảng sau:
Công việc
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC
0,64
0,80
1,00
1,25
1,57
3. Vật liệu
3.1. Chuẩn bị; xác định địa giới hành chính.
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Công tác chuẩn bị
Xác định ĐGHC
Đơn vị sản phẩm
xã
km
1
Giấy A4
Ram
0,20
0,01
2
Mực đen
Lọ
0,01
3
Mực vẽ các màu
Hộp
0,01
4
Giấy đóng gói
Tờ
0,01
5
Sổ ghi chép
Quyển
0,01
6
Xi măng
Kg
7
Cát vàng
M
3
8
Đá dăm
M
3
9
Sắt Φ6
Kg
10
Sắt buộc
Kg
11
Mực photocopy
Hộp
0,03
12
Gỗ cốp pha (khuôn mốc)
M
2
13
Mực in bản đồ 4 màu
4 hộp
14
Giấy in khổ A0
Tờ
3.2. Đúc, chôn mốc và vẽ sơ đồ mốc ĐGHC; thành lập bản đồ ĐGHC
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc ĐGHC
Thành lập bản đồ ĐGHC
Đơn vị sản phẩm
mốc
mảnh
1
Giấy A4
Ram
0,10
2
Mực đen
Lọ
0,10
3
Mực vẽ các màu
Hộp
0,30
4
Giấy đóng gói
Tờ
2,00
5
Sổ ghi chép
Quyển
0,01
6
Xi măng
Kg
15,50
7
Cát vàng
M
3
0,023
8
Đá dăm
M
3
0,04
9
Sắt Φ6
Kg
2,00
10
Sắt buộc
Kg
0,05
11
Mực photocopy
Hộp
0,02
12
Gỗ cốp pha (khuôn mốc)
M
2
1,00
13
Mực in bản đồ 4 màu
4 hộp
0,08
14
Đĩa CD (cơ số 5)
cái
0,08
15
Giấy in khổ A0
Tờ
8,00
Ghi chú:
Thành lập bản đồ địa giới hành chính: mức vật liệu trên tính cho thành lập bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số trong bảng sau:
Công việc
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC
0,65
0,80
1,00
1,20
1,40
3.3. Tiếp điểm
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Tiếp điểm
1
Bản đồ địa hình
Tờ
0,05
2
Băng dính loại vừa
Cuộn
0,10
3
Ghi chú điểm tọa độ cũ
Bộ
1,00
4
Ghi chú điểm độ cao cũ
Bộ
1,00
5
Giấy A4 (nội)
Ram
0,01
6
Mực đen
Lọ
0,03
7
Pin đèn
Đôi
0,20
8
Sổ ghi chép
Quyển
0,05
9
Xăng
Lít
2,00
10
Dầu nhờn
Lít
0,10
3.4. Đo ngắm, tính toán
3.4.1. Đo ngắm, tính toán toàn đạc điện tử
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Tính toán
Đo ngắm
1
Bản đồ địa hình
Tờ
0,05
2
Đĩa CD
Cái
0,01
3
Giấy A4 (nội)
Ram
0,01
0,01
4
Bìa đóng sổ
Tờ
0,10
0,20
5
Mực in lazer
Hộp
0,001
6
Sổ ghi chép
Quyển
0,05
0,05
7
Số liệu tọa độ điểm gốc
Điểm
0,30
3.4.2. Đo ngắm, tính toán GPS
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Tính toán
Đo ngắm
1
Bản đồ địa hình
Tờ
0,05
2
Đĩa CD
Cái
0,01
3
Giấy A4 (nội)
Ram
0,01
0,01
4
Bìa đóng sổ
Tờ
0,10
0,20
5
Mực in lazer
Hộp
0,001
6
Sổ ghi chép
Quyển
0,05
0,05
7
Sổ liệu tọa độ điểm gốc
Điểm
0,30
3.5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
Mức tính bằng 0,20 mức tính toán tọa độ mốc đo toàn đạc điện tử
II. THÀNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
1. Thành lập hồ sơ ĐGHC
1.1. Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp xã
1.1.1. Dụng cụ: ca/xã
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Biên tập, nhân bản, đóng gói tài liệu
1
Áo BHLĐ
Cái
12
8,00
2
Dép đi trong phòng
Đôi
6
8,00
3
Bàn làm việc
Cái
60
8,00
4
Ghế tựa
Cái
60
8,00
5
Tủ tài liệu
Cái
60
2,00
6
Thước nhựa 30cm
Cái
6
0,50
7
Bút xóa
Cái
3
0,10
8
Bàn dập ghim
Cái
12
0,10
9
Cặp tài liệu
Cái
12
2,00
10
Đồng hồ treo tường
Cái
36
2,00
11
Quạt trần 0,1Kw
Cái
36
1,34
12
Quạt thông gió 0,04Kw
Cái
36
1,34
13
Đèn neon 0,04Kw
Bộ
24
8,00
14
Máy hút bụi 2Kw
Cái
60
0,06
15
Máy hút ẩm 1,5Kw
Cái
60
0,50
16
Điện
Kw
11,57
1.1.2. Thiết bị: ca/xã
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
C.suất
S.lượng
KK1
KK2
1
Biên tập, nhân bản
(Kw)
Máy photocopy
Cái
1,50
1
0,20
0,20
Điều hòa
Cái
2,20
1
2,00
2,00
Máy vi tính
Bộ
0,40
1
6,00
6,00
Máy in phun Ao
Cái
0,40
1
Máy in lazer A4
Cái
0,40
1
0,60
0,60
Đầu ghi CD
Cái
0,40
1
0,10
0,10
Điện
Kw
61,66
61,66
2
Xác nhận pháp lý
Ô tô 4 chỗ
Cái
1
0,50
0,50
Xăng
Lít
2,00
2,00
Dầu nhờn
Lít
0,10
0,10
1.1.3. Vật liệu: ca/xã
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Biên tập, nhân bản, đóng gói tài liệu
1
Băng dính to
Cuộn
0,10
2
Băng dính nhỏ
Cuộn
0,20
3
Giấy A4
Ram
0,10
4
Mực photocopy
Hộp
0,02
5
Mực in laze
Hộp
0,001
6
Bìa đóng sổ
Tờ
2,00
7
Giấy đóng gói
Tờ
1,00
8
Đĩa CD
Cái
1,00
1.2. Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp huyện
1.2.1. Dụng cụ
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Thành lập bản đồ
Biên tập, nhân bản, đóng gói tài liệu
Đơn vị tính mức dụng cụ
tháng
ca/mảnh
ca/huyện
1
Áo BHLĐ
Cái
9
11,26
8,00
2
Dép đi trong phòng
Đôi
6
11,26
8,00
3
Bàn làm việc
Cái
60
11,26
8,00
4
Ghế tựa
Cái
60
11,26
8,00
5
Tủ tài liệu
Cái
60
2,82
2,00
6
Thước nhựa 30cm
Cái
6
0,50
0,50
7
Bút xóa
Cái
3
0,10
0,10
8
Bàn dập ghim
Cái
12
0,10
0,10
9
Cặp tài liệu
Cái
12
4,69
2,00
10
Đồng hồ treo tường
Cái
36
2,82
2,00
11
Chuột máy vi tính
Cái
4
8,44
12
Quạt trần 0,1Kw
Cái
36
1,89
1,34
13
Quạt thông gió 0,04Kw
Cái
36
1,89
1,34
14
Đèn neon 0,04Kw
Bộ
24
11,26
8,00
15
Máy hút bụi 2Kw
Cái
60
0,08
0,06
16
Máy hút ẩm 1,5Kw
Cái
60
0,70
0,50
17
Điện
Kw
27,09
11,57
Ghi chú:
- Mức dụng cụ trên tính cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:
TT
Công việc
KK1
KK2
KK3
1
Thành lập bản đồ ĐGHC
0,8
1,00
1,20
- Mức dụng cụ cho biên tập, nhân bản tính bằng 1,00 mức biên tập, nhân bản cấp xã;
- Mức thành lập bản đồ ĐGHC trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
ĐVT
Tỷ lệ bản đồ
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC
Mảnh
2,20
4,84
1.2.2. Thiết bị
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
C.suất
S.lượng
KK1
KK2
KK3
1
Thành lập bản đồ ĐGHC
ca/mảnh
(Kw)
Máy vi tính
Cái
0,4
1
11,26
14,07
16,88
Máy in lazer
Cái
0,4
1
0,08
0,10
0,12
Đầu ghi CD
Cái
0,4
1
0,1
0,1
0,1
Máy in phun Ao
Cái
0,4
1
1,00
1,00
1,00
Điều hòa
Cái
2,2
1
3,75
4,69
5,62
Điện
Kw
110,11
137,64
165,17
Ghi chú:
- Mức thiết bị cho biên tập nhân bản, đóng gói; xác nhận pháp lý tính như mức cấp xã
- Mức thành lập bản đồ ĐGHC trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
ĐVT
Tỷ lệ bản đồ
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC
Mảnh
2,20
4,84
1.2.3. Vật liệu
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Thành lập bản đồ ĐGHC
Đơn vị tính
mảnh
1
Hồ dán
Lọ
0,05
2
Băng dính to
Cuộn
0,10
3
Băng dính nhỏ
Cuộn
0,30
4
Giấy A4
Ram
0,10
5
Mực photocopy
Hộp
6
Mực đen
Lọ
0,10
7
Mực vẽ các màu
Hộp
0,30
8
Bìa đóng sổ
Tờ
2,00
9
Giấy đóng gói
Tờ
1,00
10
Bản đồ địa hình
Tờ
1,00
11
Giấy in bản đồ A0
Tờ
7,00
12
Mực in phun màu
4 hộp
0,07
13
Đĩa CD (cơ số 4)
Cái
0,08
Ghi chú: Mức vật liệu cho biên tập nhân bản, đóng gói tính như mức cấp xã
1.3. Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp tỉnh
1.3.1. Dụng cụ
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Thành lập bản đồ ĐGHC
Biên tập, nhân bản, đóng gói
Đơn vị tính
tháng
ca/mảnh
ca/tỉnh
1
Áo BHLĐ
Cái
9
18,76
8,00
2
Dép đi trong phòng
Đôi
6
18,76
8,00
3
Bàn làm việc
Cái
60
18,76
8,00
4
Ghế tựa
Cái
60
18,76
8,00
5
Tủ tài liệu
Cái
60
4,69
2,00
6
Thước nhựa 30cm
Cái
6
0,50
0,50
7
Bút xóa
Cái
3
0,10
0,10
8
Bàn dập ghim
Cái
12
0,10
0,10
9
Cặp tài liệu
Cái
12
4,69
2,00
10
Đồng hồ treo tường
Cái
36
4,69
2,00
11
Chuột máy vi tính
Cái
4
14,07
12
Quạt trần 0,1Kw
Cái
36
3,14
1,34
13
Quạt thông gió 0,04Kw
Cái
36
3,14
1,34
14
Đèn neon 0,04Kw
Bộ
30
18,76
8,00
15
Máy hút bụi 2Kw
Cái
60
0,14
0,06
16
Máy hút ẩm 1,5Kw
Cái
60
1,17
0,50
17
Điện
Kw
27,09
11,57
Ghi chú:
- Mức dụng cụ trên tính cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:
TT
Công việc
KK1
KK2
KK3
1
Thành lập bản đồ ĐGHC
0,8
1,00
1,20
- Mức dụng cụ cho Biên tập, nhân bản tính bằng 1,00 mức Biên tập, nhân bản cấp xã;
- Mức thành lập bản đồ ĐGHC trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
ĐVT
Tỷ lệ bản đồ
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC
Mảnh
2,20
4,84
1.3.2. Thiết bị
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
C.suất
S.lượng
KK1
KK2
KK3
1
Thành lập bản đồ ĐGHC
Ca/mảnh
(Kw)
Máy vi tính
Cái
0,40
1
11,26
14,07
16,78
Máy in lazer
Cái
0,40
1
0,10
0,10
0,10
Đầu ghi CD
Cái
0,4
1
0,1
0,1
0,1
Máy in phun Ao
Cái
0,40
1
1,00
1,00
1,00
Điều hòa
Cái
0,20
1
3,75
4,69
5,62
Điện
Kw
110,11
137,64
165,17
2
Biên tập, nhân bản, đóng gói tài liệu
Ca/tỉnh
Máy photocopy
Cái
1,50
1
0,20
0,20
0,20
Điều hòa
Cái
2,20
1
2,00
2,00
2,00
Điện
Kw
39,48
39,48
39,48
3
Xác nhận tính pháp lý
(ca/tỉnh)
Ô tô 4 chỗ
Cái
1
2,00
2,50
Xăng
Lít
10,00
15,00
Dầu nhờn
Lít
0,50
0,75
Ghi chú:
- Mức thiết bị cho biên tập nhân bản, đóng gói; xác nhận pháp lý tính như mức cấp xã.
- Mức thành lập bản đồ ĐGHC trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau:
Nội dung công việc
ĐVT
Tỷ lệ bản đồ
1/10.000
1/25.000
1/50.000
Thành lập bản đồ ĐGHC
Mảnh
1,00
2,20
4,84
1.3.3. Vật liệu
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Thành lập bản đồ ĐGHC
Đơn vị tính
mảnh
1
Hồ dán
Lọ
0,05
2
Băng dính to
Cuộn
0,10
3
Băng dính nhỏ
Cuộn
0,30
4
Giấy A4
Ram
0,10
5
Mực photocopy
Hộp
6
Mực đen
Lọ
0,10
7
Mực vẽ các màu
Hộp
0,30
8
Bìa đóng sổ
Tờ
2,00
9
Giấy đóng gói
Tờ
1,00
10
Bản đồ địa hình
Tờ
1,00
11
Giấy in bản đồ A0
Tờ
7,00
12
Mực in phun màu
4 hộp
0,07
13
Đĩa CD (cơ số 4)
Cái
0,8
Ghi chú: Mức vật liệu cho biên tập nhân bản, đóng gói tính như mức cấp xã
2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp
2.1. Biên tập, in và nhân bản bản đồ địa giới hành chính cấp xã
Mức (dụng cụ, thiết bị, vật liệu) tính như mức biên tập, in và nhân bản bản đồ khi thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã tại Phân định địa giới hành chính.
2.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói tài liệu
Mức (dụng cụ, thiết bị, vật liệu) tính như mức biên tập, nhân bản và đóng gói tài liệu tại Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp xã.
2.3. Xác nhận tính pháp lý
Mức (dụng cụ, thiết bị, vật liệu) tính như mức xác nhận tính pháp lý tại Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp huyện).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thế Ngọc
MỤC LỤC
MụcDanh mụcPhần I:QUY ĐỊNH CHUNGPhần II:ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNGIPHÂN ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH1Nội dung công việc 1.1Công tác chuẩn bị1.2Xác định đường địa giới hành chính1.3Cắm mốc địa giới hành chính1.4Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã2Phân loại khó khăn 2.1Công tác chuẩn bị2.2Xác định đường địa giới hành chính2.3Cắm mốc địa giới hành chính2.4Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã3Định biên4Định mứcIITHÀNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP1Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính 1.1Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính cấp xã1.2Thành lập hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện1.3Thành lập hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh2Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp2.1Nội dung công việc2.2Phân loại khó khăn2.3Định biên2.4Định mứcPhần III:ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊIPHÂN LOẠI ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH1Dụng cụ 1.1Công tác chuẩn bị, xác định ĐGHC1.2.Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc ĐGHC1.3Tiếp điểm1.4Đo tọa độ mốc địa giới hành chính1.5Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã2Thiết bị 3Vật liệu3.1Chuẩn bị; xác định địa giới hành chính3.2Đúc, chôn mốc và vẽ sơ đồ mốc; thành lập bản đồ ĐGHC3.3Tiếp điểm3.4Đo ngắm; tính toán3.5Phục vụ kiểm tra nghiệm thuIITHÀNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP1Thành lập hồ sơ ĐGHC1.1Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp xã1.2Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp huyện1.3Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp tỉnh2Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp2.1Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC cấp xã2.2Biên tập, nhân bản và đóng gói tài liệu2.3Xác nhận tính pháp lý