Điều 10. Xếp loại chấp hành án phạt tù theo định kỳ
1. Loại tốt
a) Xếp loại chấp hành án phạt tù theo tuần: Các ngày trong tuần đều được đánh giá thái độ, kết quả thi đua chấp hành án phạt tù tốt.
b) Xếp loại chấp hành án phạt tù theo tháng:
- Đối với các tháng có bốn tuần thì ít nhất phải có hai tuần xếp loại tốt, trong đó tuần cuối cùng nhất thiết phải được xếp loại tốt, các tuần còn lại xếp loại khá. Trường hợp phạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, dù thời gian xếp loại ba tuần thì cả ba tuần đều xếp loại tốt hoặc tuần đầu xếp loại khá, hai tuần sau xếp loại tốt;
- Đối với các tháng có năm tuần thì ít nhất phải có ba tuần được xếp loại tốt, trong đó tuần cuối cùng nhất thiết phải được xếp loại tốt, các tuần còn lại xếp loại khá;
- Chỉ xếp loại tốt cho những phạm nhân mà kỳ xếp loại tháng liền kề trước đó được xếp loại khá, tốt (trừ trường hợp lập công).
c) Xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý:
- Cả 3 tháng đều xếp loại tốt;
- Tháng thứ nhất xếp loại khá, hai tháng sau xếp loại tốt;
- Tháng thứ nhất và tháng thứ ba xếp loại tốt, tháng thứ hai xếp loại khá;
- Cả hai tháng đều xếp loại tốt (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng);
- Phạm nhân có 01 tiền án trở lên phải có thêm thời gian thử thách, quý đầu chấp hành án phạt tù chưa được xếp loại tốt;
- Chỉ xếp loại tốt cho những phạm nhân mà kỳ xếp loại quý liền kề trước đó được xếp loại khá, tốt (trừ trường hợp lập công).
d) Xếp loại chấp hành án phạt tù 6 tháng:
- Cả hai quý đều được xếp loại tốt;
- Quý thứ nhất xếp loại khá, quý thứ hai xếp loại tốt;
- Tháng đầu xếp loại khá hoặc tốt, quý sau xếp loại tốt (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại bốn tháng);
- Phạm nhân có 02 tiền án trở lên, phải có thêm thời gian thử thách, 6 tháng đầu chấp hành án phạt tù chưa được xếp loại tốt;
- Chỉ xếp loại tốt cho những phạm nhân mà kỳ xếp loại 6 tháng liền kề trước đó được xếp loại khá, tốt (trừ trường hợp lập công).
đ) Xếp loại chấp hành án phạt tù năm:
- 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm đều được xếp loại tốt;
- 6 tháng đầu năm xếp loại khá, quý ba và quý bốn xếp loại tốt;
- Có 2 tháng của quý trước liền kề với thời gian xếp loại được xếp loại tốt hoặc một tháng xếp loại khá, một tháng liền kề được xếp loại tốt, quý ba và quý bốn được xếp loại tốt (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại tám tháng);
- Phạm nhân có từ 03 tiền án trở lên, phải có thêm thời gian thử thách, năm đầu chấp hành án phạt tù chưa được xếp loại tốt.
2. Loại khá
a) Xếp loại chấp hành án phạt tù tuần: Các ngày trong tuần đều được đánh giá thái độ, kết quả chấp hành án phạt tù loại khá.
b) Xếp loại chấp hành án phạt tù theo tháng:
- Đối với các tháng có bốn tuần thì ít nhất phải có hai tuần xếp loại khá, trong đó tuần cuối cùng nhất thiết phải được xếp loại khá, các tuần còn lại xếp loại trung bình. Trường hợp phạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, đủ thời gian xếp loại ba tuần thì cả ba tuần đều xếp loại khá hoặc tuần đầu xếp loại trung bình, hai tuần sau xếp loại khá hoặc một tuần đầu xếp loại trung bình, tuần thứ hai xếp loại khá, tuần thứ ba xếp loại tốt;
- Đối với các tháng có năm tuần thì ít nhất phải có ba tuần được xếp loại khá, trong đó tuần cuối cùng nhất thiết phải được xếp loại khá, các tuần còn lại xếp loại trung bình;
- Chỉ xếp loại khá cho những phạm nhân mà kỳ xếp loại tháng liền kề trước đó được xếp loại trung bình, khá, tốt (trừ trường hợp lập công).
c) Xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý:
- Ba tháng trong quý xếp loại khá;
- Tháng thứ nhất xếp loại trung bình, tháng thứ hai và tháng thứ ba xếp loại khá hoặc tháng thứ hai xếp loại khá, tháng thứ ba xếp loại tốt;
- Tháng thứ nhất xếp loại khá, tháng thứ hai xếp loại trung bình, tháng thứ ba xếp loại khá;
- Cả hai tháng đều được xếp loại khá hoặc một tháng tốt, một tháng khá (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng);
- Chỉ xếp loại khá cho những phạm nhân mà kỳ xếp loại quý liền kề trước đó được xếp loại trung bình, khá tốt (trừ trường hợp lập công).
d) Xếp loại chấp hành án phạt tù 6 tháng:
- Cả hai quý đều xếp loại khá;
- Quý thứ nhất xếp loại tốt, quý thứ hai xếp loại khá;
- Quý thứ nhất xếp loại trung bình, quý thứ hai xếp loại khá;
- Tháng đầu được xếp loại trung bình, khá hoặc tốt, tháng liền kề được xếp loại khá hoặc tốt, quý sau xếp loại khá (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại bốn tháng);
- Chỉ xếp loại khá cho những phạm nhân mà kỳ xếp loại 6 tháng liền kề trước đó được xếp loại trung bình, khá, tốt (trừ trường hợp lập công).
đ) Xếp loại chấp hành án phạt tù năm:
- 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm đều xếp loại khá;
- 6 tháng đầu năm xếp loại tốt, 6 tháng cuối năm xếp loại khá;
- 6 tháng đầu năm xếp loại trung bình, quý ba và quý bốn xếp loại khá hoặc tốt;
- Hai tháng của quý trước xếp loại khá hoặc khá và tốt hoặc một tháng xếp loại trung bình, một tháng liền kề với quý ba xếp loại chấp hành án phạt tù khá, quý ba và quý bốn xếp loại khá (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại tám tháng).
3. Loại trung bình
a) Xếp loại chấp hành án phạt tù tuần: Các ngày trong tuần đều được đánh giá thái độ, kết quả chấp hành án phạt tù loại trung bình.
b) Xếp loại chấp hành án phạt tù theo tháng:
- Đối với các tháng có bốn tuần thì ít nhất phải có ba tuần xếp loại trung bình, trong đó tuần cuối cùng nhất thiết phải được xếp loại trung bình, tuần còn lại xếp loại kém. Trường hợp phạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, đủ thời gian xếp loại ba tuần thì cả ba tuần đều xếp loại trung bình hoặc tuần đầu xếp loại kém, hai tuần sau xếp loại trung bình;
- Đối với các tháng có năm tuần thì ít nhất phải có bốn tuần được xếp trung bình, trong đó tuần cuối cùng nhất thiết phải được xếp loại trung bình, tuần còn lại xếp loại kém.
c) Xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý:
- Ba tháng trong quý xếp loại trung bình;
- Hai tháng đầu xếp loại trung bình, tháng thứ ba xếp loại khá;
- Hai tháng đầu xếp loại tốt hoặc khá, tháng thứ ba xếp loại trung bình;
- Cả hai tháng đều xếp loại trung bình hoặc tháng đầu xếp loại tốt hoặc khá, tháng sau xếp loại trung bình (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng).
d) Xếp loại chấp hành án phạt tù 6 tháng:
- Cả hai quý đều được xếp loại trung bình;
- Quý thứ nhất xếp loại tốt hoặc khá, quý thứ hai xếp loại trung bình.
đ) Xếp loại năm:
- 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm đều xếp loại trung bình;
- 6 tháng đầu năm xếp loại tốt hoặc khá, 6 tháng cuối năm xếp loại trung bình;
- 6 tháng đầu năm xếp loại trung bình, quý ba xếp loại trung bình, quý bốn xếp loại khá;
- Hai tháng của quý trước xếp loại tốt, khá hoặc trung bình, 6 tháng cuối năm xếp loại trung bình (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại tám tháng).
4. Loại kém
Phạm nhân có đủ thời gian xếp loại chấp hành án phạt tù theo định kỳ nhưng không đủ điều kiện được xếp loại chấp hành án phạt tù tốt, khá, trung bình thì xếp loại chấp hành án phạt tù loại kém.