Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí
1. Chương trình 30a:
a) Hệ số được xác định: Theo 4 nhóm tiêu chí tại Khoản 1 Điều 4 (theo biểu số 01 đính kèm).
b) Định mức phân bổ:
- Đối với vốn đầu tư phát triển:
+ Tổng vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X
+ Tổng vốn đầu tư cho một huyện hưởng cơ chế 70% các huyện theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X.
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí (hệ số theo dân số + hệ số theo dân tộc thiểu số + hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo + hệ số theo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính + hệ số theo xã biên giới).
- Đối với vốn hỗ trợ phát triển sản xuất:
+ Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X
+ Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện hưởng cơ chế 70% các huyện theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí (hệ số theo dân số + hệ số theo dân tộc thiểu số + hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo + hệ số theo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính + hệ số theo xã biên giới).
- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Định mức phân bổ cho 01 huyện = 6,3% vốn đầu tư phát triển (6,3% x A x X).
- Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo: Áp dụng 4 nhóm tiêu chí tại Khoản 1 Điều 4 và xác định hệ số tiêu chí theo biểu số 01.
- Tiểu dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo (kinh phí sự nghiệp): Áp dụng 4 nhóm tiêu chí tại Khoản 1 Điều 4 và xác định hệ số tiêu chí theo biểu số 01.
- Tiểu dự án 4. Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp): Áp dụng tiêu chí 2 tại Khoản 1 Điều 4 và xác định hệ số tiêu chí theo biểu số 01.
Căn cứ nguồn vốn Trung ương giao, hỗ trợ hàng năm. Giao UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết kinh phí cho các đơn vị, đảm bảo đúng mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho chủ trương thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Chương trình 135:
a) Đối với xã khu vực III: Theo 4 nhóm tiêu chí tại điểm a, Khoản 2, Điều 4 (Theo biểu số 02 đính kèm).
b) Đối với thôn đặc biệt khó khăn (thuộc xã vùng I, II): Theo 3 nhóm tiêu chí tại điểm b, Khoản 2, Điều 4 (theo biểu số 03 đính kèm).
c) Định mức phân bổ vốn:
+ Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng xã:
Là tổng cộng điểm được xác định theo 04 tiêu chí (H1, H2, H3, H4):
| Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng xã | = | H1 | + | H2 | + | H3 | + | H4 |
||||||||||
+ Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng thôn:
Là tổng cộng điểm được xác định theo 03 tiêu chí (H1, H2, H3):
| Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng thôn | = | H1 | + | H2 | + | H3 |
||||||||
d) Phương pháp tính vốn
+ Đối với xã khu vực III:
Vốn phân bổ cho xã | = | Tổng vốn cho các xã khu vực III | x | Số điểm của xã đạt được
Tổng số điểm của các xã khu vực III
+ Đối với thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II:
Vốn phân bổ cho thôn | = | Tổng vốn cho các thôn ĐBKK | x | Số điểm của thôn đạt được
Tổng số điểm của các thôn ĐBKK
* Lưu ý: Định mức phân bổ vốn đối với thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II phải đảm bảo nguyên tắc, không vượt quá tổng mức vốn bình quân của 4 thôn đặc biệt khó khăn theo định mức vốn bình quân của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Căn cứ nguồn vốn Trung ương giao, hỗ trợ hằng năm. Giao cho UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết kinh phí cho các đơn vị, đảm bảo đúng mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho chủ trương thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn: Áp dụng các nhóm tiêu chí tại Khoản 2, Điều 4 và xác định hệ số tiêu chí theo biểu số 02 và 03.
- Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã, thôn đặc biệt khó khăn, thực hiện.
- Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn bản đặc biệt khó khăn được phân bổ.
+ Ban Dân tộc tổ chức thực hiện hoạt động nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn bản đặc biệt khó khăn. Kinh phí thực hiện, bằng 30% tổng vốn Trung ương cấp hàng năm.
+ UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện hoạt động nâng cao năng lực cho cộng đồng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn bản đặc biệt khó khăn. Kinh phí thực hiện bằng 70% tổng vốn Trung ương cấp hàng năm.
Phương pháp tính mức vốn được phân bổ như điểm d, Khoản 2, Điều 5 và xác định hệ số tiêu chí theo biểu số 02 và 03.
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp):
+ Phạm vi hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ thực hiện theo đúng Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/09/2016.
+ Tiêu chí: Áp dụng tiêu chí 2 tại khoản 1 Điều 4 và xác định hệ số tiêu chí theo biểu số 01.
+ Định mức phân bổ.
Tổng vốn bố trí cho một huyện = A x N x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng).
N: Số xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 trên địa bàn huyện.
X: Tổng các hệ số theo tiêu chí 2 (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
4. Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp):
+ Phạm vi hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ thực hiện theo đúng Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/09/2016.
+ Tiêu chí cụ thể: Áp dụng tiêu chí 2 tại Khoản 1, Điều 4 và xác định hệ số tiêu chí theo biểu số 01.
+ Định mức phân bổ:
* Hoạt động truyền thông về giảm nghèo:
- Cấp tỉnh: Kinh phí thực hiện bằng 30% tổng mức vốn Trung ương cấp hàng năm.
- Cấp huyện, thành phố: Kinh phí thực hiện bằng 70% tổng mức vốn Trung ương cấp hàng năm.
Tổng vốn bố trí cho một huyện = (A + B x tổng số xã) x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
B: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo tiêu chí 2 (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
* Hoạt động giảm nghèo về thông tin:
- Cấp tỉnh: Giao cho Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện bằng 30% tổng mức vốn Trung ương cấp.
- Cấp huyện, thành phố bằng 70% tổng mức vốn trung ương cấp và được phân bổ như sau:
Tổng vốn bố trí cho một huyện = (A + B x tổng số xã) x X + D
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
B: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo tiêu chí 2 (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
D: Nhu cầu kinh phí thực hiện kế hoạch, đề án về sản xuất các sản phẩm thông tin, tuyên truyền phục vụ chung cho khu vực và kế hoạch, đề án về xóa nghèo về thông tin đối với đối tượng ưu tiên theo đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (kinh phí sự nghiệp):
+ Phạm vi hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ thực hiện theo đúng Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/09/2016.
+ Các tiêu chí cụ thể: Áp dụng tiêu chí 2 tại Khoản 1, Điều 4 và xác định hệ số tiêu chí theo biểu số 01.
+ Định mức phân bổ:
- Hoạt động nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo:
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: Kinh phí tổ chức thực hiện bằng 20% tổng mức vốn trung ương cấp hàng năm.
- Hoạt động giám sát đánh giá:
+ Ban chỉ đạo cấp tỉnh bằng 30% tổng mức vốn trung ương cấp hàng năm
+ Cấp huyện, thành phố bằng 50% tổng mức vốn Trung ương cấp và được phân bổ như sau:
Tổng vốn bố trí cho huyện = (A + B x tổng số xã ) x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
B: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo tiêu chí 2 (Hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số quy mô nghèo).