Điều 1. Ban hành quy định về tổ chức và chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố, như sau:
I. TỔ CHỨC BẢO VỆ DÂN PHỐ
1. Ban Bảo vệ dân phố
Tổng số Ban bảo vệ dân phố: 23 Ban, được cơ cấu như sau:
a) Phường, thị trấn loại 1: Được bố trí 01 trưởng Ban, 02 phó trưởng Ban (Có 02 phường, 01 thị trấn);
b) Phường, thị trấn còn lại: Được bố trí 01 trưởng Ban, 01 phó trưởng Ban (11 phường, 9 thị trấn);
c) Số Ủy viên theo số lượng Tổ dân phố (Khu phố).
2. Tổ bảo vệ dân phố (Khu phố):
a) Tổ bảo vệ dân phố loại 1 (Trên 200 hộ đối với đồng bằng, trên 100 hộ đối với miền núi): Được bố trí 01 tổ trưởng (Do Uỷ viên Ban Bảo vệ dân phố đảm nhận), 03 - 04 tổ viên;
b) Tổ bảo vệ dân phố loại 2 (Trên 70 hộ đến 200 hộ đối với đồng bằng, trên 30 hộ đến 100 hộ đối với miền núi): Được bố trí 01 tổ trưởng (Do Uỷ viên Ban bảo vệ dân phố đảm nhận), 01 - 03 tổ viên.
c) Tổ bảo vệ dân phố loại 3 (Có 70 hộ trở xuống đối với đồng bằng, 30 hộ trở xuống đối với miền núi): Được bố trí 01 tổ trưởng (Do Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố đảm nhận), 01 tổ viên.
Trường hợp khu phố có 30 hộ trở xuống đối với phường, thị trấn đồng bằng và dưới 20 hộ đối với phường, thị trấn miền núi thì chỉ bố trí 01 người bảo vệ dân phố do Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố đảm nhận.
3. Số lượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn: 913 người, trong đó:
a) Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 23 người;
b) Phó trưởng ban: 26 người (Có 02 phường, 01 thị trấn loại 1 được bố trí 02
Phó trưởng ban và 20 phường, thị trấn còn lại bố trí 01 Phó Trưởng Ban);
c) Uỷ viên Ban Bảo vệ dân phố: 214 người;
d) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: 650 người (Theo số hiện có).
II. VỀ MỨC PHỤ CẤP
1. Trưởng Ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 0,55/mức lương tối thiểu (297.000đồng/tháng).
2. Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 0,50/mức lương tối thiếu (270.000đồng/tháng).
3. Uỷ viên kiêm Tổ trưởng Bảo vệ dân phố: 0,45/mức lương tối thiểu (243.000đồng/tháng).
4. Tổ viên Bảo vệ dân phố: 0,40/mức lương tối thiểu (216.000đồng/tháng).
5. Chế độ kiêm nhiệm:
a) Cán bộ chuyên trách, công chức phường, thị trấn được giao kiêm nhiệm các chức danh Trưởng Ban, Phó trưởng Ban, các ủy viên, Tổ viên Bảo vệ dân phố thì được hưởng thêm 30% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm cao nhất.
b) Cán bộ không chuyên trách phường, thị trấn, cán bộ khu phố dược giao kiêm nhiệm các chức danh Trưởng Ban, Phó trưởng Ban, các ủy viên và Tổ viên Bảo vệ dân phố thì được hưởng thêm phụ cấp 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm cao nhất.
III. VỀ KINH PHÍ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN, CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO VỆ DÂN PHỐ
Thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ.