Điều 19. Chi truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Chi đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Đối tượng
- Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng truyền thông về giảm nghèo: tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo, cán bộ báo chí, xuất bản;
- Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng giảm nghèo về thông tin: cán bộ làm công tác thông tin và truyền thông tại cơ sở (bao gồm cả cán bộ đoàn thể chính trị - xã hội, ưu tiên cán bộ cấp xã và thôn, bản, tại các xã thuộc khu vực miền núi, hải đảo là trưởng thôn, bản);
b) Nội dung và mức chi
- Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thông tin, tuyên truyền: Mức chi theo quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho các đối tượng thuộc diện đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng. Mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC và Thông tư số 139/2010/TT-BTC.
2. Hỗ trợ sản xuất, biên tập, phát sóng, phát hành, truyền tải, lưu giữ, quảng bá, phục vụ người đọc các sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí, các chương trình phát thanh, truyền hình, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác (tờ rơi, áp-phích, pa-nô, khẩu hiệu, đoạn băng hình (video clip)) để tăng cường nội dung thông tin, tuyên truyền về giảm nghèo bền vững: Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung và mức hỗ trợ, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.
Riêng đối với chi hỗ trợ biên tập các nội dung truyền thông tại cộng đồng: 80.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 100.000 đồng/bài từ 600 từ trở lên.
3. Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách về giảm nghèo, phổ biến các kinh nghiệm, gương điển hình và các thông tin thiết yếu khác:
a) Bồi dưỡng báo cáo viên; tài liệu, giấy, bút (nếu có) cho người tham dự: Mức chi theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC;
b) Chi nước uống cho người tham dự: Mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC;
c) Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài (nếu có): Mức chi thực hiện theo hợp đồng (nếu có) và chứng từ chi tiêu hợp pháp.
4. Chi truyền thông về giảm nghèo theo hình thức sân khấu hóa (bao gồm tổ chức các cuộc thi, hội thi sáng tác các tác phẩm có nội dung về giảm nghèo bền vững, hội thi tuyên truyền viên giỏi) nhằm thúc đẩy giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện Chương trình
a) Chi thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu; thuê dẫn chương trình; chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức; Chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể: Theo quyết định của Thủ trưởng đơn vị được giao dự toán nhưng không vượt quá định mức quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;
b) Chi xây dựng kịch bản, mua vật tư, thiết bị cần thiết khác cho cuộc thi (nếu có): Theo quyết định của Thủ trưởng đơn vị được giao dự toán. Mức chi thực hiện theo hợp đồng (nếu có) và chứng từ chi tiêu hợp pháp, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Chi duy trì, cập nhật tin, bài liên quan đến giảm nghèo trên trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT) và Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 194/2012/TT-BTC).
6. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem
a) Đối tượng được hỗ trợ: Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020) sống ở đảo xa bờ; hộ nghèo thuộc các dân tộc ít người; hộ nghèo tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, trong đó ưu tiên:
- Hộ nghèo có ít nhất một thành viên đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ nghèo sống ở đảo xa bờ;
- Hộ nghèo có ít nhất 02 thành viên trong hộ là người dân tộc rất ít người theo quy định của cấp có thẩm quyền hoặc là người dân tộc Phù Lá;
b) Điều kiện hỗ trợ
- Hộ nghèo chưa có phương tiện nghe - xem;
- Địa bàn hộ gia đình sinh sống có điện sinh hoạt. Đối với hộ được hỗ trợ đài (radio), địa bàn sinh hoạt hoặc làm việc phải thu được sóng phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam hoặc Đài phát thanh địa phương;
- Hộ nghèo có nhu cầu và cam kết sử dụng đúng mục đích phương tiện được trang bị;
c) Nội dung, mức hỗ trợ
- Loại phương tiện, hình thức và mức hỗ trợ do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định cung cấp căn cứ quy chuẩn quốc gia của phương tiện được hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và điều kiện thực tế của địa phương.
7. Trang bị phương tiện tác nghiệp phục vụ thông tin cổ động tại huyện, xã UBND cấp tỉnh quyết định việc trang bị phương tiện tác nghiệp phục vụ thông tin cổ động tại huyện, xã theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước, trong đó ưu tiên đối với đội thông tin lưu động thuộc huyện nghèo của Chương trình 30a, xã ĐBKK vùng bãi ngang, xã ĐBKK thuộc Chương trình 135 và các đội thông tin lưu động chưa có hoặc có trang thiết bị nhưng đã lạc hậu.
8. Hỗ trợ thiết lập cụm thông tin cơ sở (Bảng tin điện tử từ 01 đến 02 mặt hình) tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trung tâm giao thương để cập nhật, truyền tải, quảng bá kịp thời đến cộng đồng dân cư và khách nước ngoài các thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị của quốc gia và địa phương và cung cấp các thông tin thiết yếu cho xã hội. Mức chi do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định.
Mục 6. NÂNG CAO NĂNG LỰC, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH