Điều 4. Mức chi
STT
Nội dung chi
Cấp
Mức chi (đồng)
1
Chi công tác phí cho các đoàn công tác giám sát, khảo sát.
tỉnh, huyện, xã
Theo quy định hiện hành
(Nghị quyết số 190/2011/NQ-HĐND ngày 20/4/2011 của HĐND tỉnh Quảng Nam)
2
Chi tổ chức hội nghị
a
Chi tổ chức hội nghị
tỉnh, huyện, xã
Theo quy định hiện hành
b
Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo, ngoài các khoản chi theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này được chi một số nội dung như sau:
Chủ trì cuộc họp (đồng/người/cuộc họp).
tỉnh
150.000
huyện
120.000
xã
100.000
Thành viên dự họp (đồng/người/cuộc họp).
tỉnh
100.000
huyện
90.000
xã
80.000
3
Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng (đồng/bài viết).
tỉnh
500.000
huyện
400.000
xã
300.000
4
Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập đối với các nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH cấp tỉnh quyết định thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho một nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện (đồng/báo cáo).
tỉnh
1.000.000
5
Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện ngoài chế độ thanh toán công tác phí quy định tại Khoản 1 Điều này.
Thành viên chính thức (đồng/người/ngày).
tỉnh
120.000
huyện
100.000
xã
80.000
Thành viên khác (đồng/người/ngày).
tỉnh
80.000
huyện
70.000
xã
60.000
6
Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện (báo cáo định kỳ, báo cáo theo chuyên đề được giao), văn bản kiến nghị (tính cho sản phẩm cuối cùng bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý) (đồng/báo cáo hoặc văn bản)
tỉnh
1.500.000
huyện
1.000.000
xã
800.000
7
Các khoản chi khác cần thiết phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội
tỉnh, huyện, xã
Theo quy định pháp luật
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Những nội dung khác liên quan không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính.
4. Khi các văn bản quy định chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.