Điều 18. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 19/2002/QĐ-BTS ngày 18/9/2002 của Bộ Thủy sản ban hành “Quy chế quản lý môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản”.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Bá Bổng
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHẤT CFCs SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ LỊCH TRÌNH LOẠI BỎ (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2009/TT-BNN ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. CÁC CHẤT CFCs BỊ CẤM TIÊU THỤ TỪ 1996, CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN CÓ THỂ XEM XÉT KÉO DÀI THÊM, NHƯNG PHẢI LOẠI TRỪ 100% TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
| Nhóm | Chất | Tiềm năng suy giảm ô zôn |
||||
| CFCl 3 | (CFC-11) | 1,0 |
| CF 2 Cl 2 | (CFC-12) | 1,0 |
| CF 3 Cl | (CFC-13) | 1,0 |
| C 2 F 3 Cl 3 | (CFC-113) | 0,8 |
| C 2 F 4 Cl 2 | (CFC-114) | 1,0 |
| C 2 F 3 Cl | (CFC-115) | 0,6 |
| C 2 FCl 5 | (CFC-111) | 1,0 |
| C 2 F 2 Cl 4 | (CFC-112) | 1,0 |
| C 2 FCl 7 | (CFC-211) | 1,0 |
| C 3 F 2 Cl 6 | (CFC-212) | 1,0 |
| C 3 F 3 Cl 5 | (CFC-213) | 1,0 |
| C 3 F 4 Cl 4 | (CFC-214) | 1,0 |
| C 3 F 5 Cl 3 | (CFC-215) | 1,0 |
| C 3 F 6 Cl 2 | (CFC-216) | 1,0 |
| C 3 F 7 Cl | (CFC-217) | 1,0 |
II. HYDROCLORUAFLUOROCACBON, LỘ TRÌNH CẮT GIẢM SO VỚI LƯỢNG TIÊU THỤ NĂM 1989 NHƯ SAU:
- Năm 2004 phải giảm lượng tiêu thụ xuống còn 65%.
- Năm 2010 còn 35%.
- Năm 2015 còn 10%.
- Năm 2040 cấm tiêu thụ.
| Nhóm | Chất | Tiềm năng suy giảm ô zôn |
||||
| CHFCl 2 | (HCFC-21)** | 0,04 |
| CHF 2 Cl | (HCFC-22)** | 0,005 |
| CH 2 FCl | (HCFC-31) | 0,02 |
| C 2 HFCl 4 | (HCFC-121) | 0,01 – 0,04 |
| C 2 HF 2 Cl 3 | (HCFC-122) | 0,02 – 0,08 |
| C 2 HF 3 Cl 2 | (HCFC-123) | 0,02 – 0,06 |
| CHCl 2 CF 3 | (HCFC-123)** | 0,02 |
| C 2 HF 4 Cl | (HCFC-124) | 0,02 – 0,04 |
| CHFClCF 3 | (HCFC-124)** | 0,022 |
| C 2 H 2 FCl 3 | (HCFC-131) | 0,007 – 0,05 |
| C 2 H 2 F 2 Cl 2 | (HCFC-132) | 0,008 – 0,05 |
| C 2 H 3 F 3 Cl | (HCFC-133) | 0,02 – 0,06 |
| C 2 H 3 FCl 2 | (HCFC-141) | 0,005 – 0,07 |
| CH 3 CFCl 2 | (HCFC-141b)** | 0,11 |
| C 2 H 3 F 2 Cl | (HCFC-142) | 0,008 – 0,07 |
| CH 3 CF 2 Cl | (HCFC-142b)** | 0,065 |
| C 2 H 4 FCl | (HCFC-151) | 0,003 – 0,005 |
| C 3 HFCl 6 | (HCFC-221) | 0,015 – 0,07 |
| C 3 HF 2 Cl 5 | (HCFC-222) | 0,01 – 0,09 |
| C 3 HF 3 Cl 4 | (HCFC-223) | 0,01 – 0,08 |
| C 3 HF 4 Cl 3 | (HCFC-224) | 0,01 – 0,09 |
| C 3 HF 5 Cl 2 | (HCFC-225) | 0,02 – 0,07 |
| CF 3 CF 2 CHCl 3 | (HCFC-225 ca)** | 0,025 |
| CF 2 ClCF 3 CHClF | (HCFC-225 cb)** | 0,033 |
| C 3 HF 6 Cl | (HCFC-226) | 0,02 – 0,10 |
| C 3 H 2 Cl 6 | (HCFC-231) | 0,05 – 0,09 |
| C 3 H 2 F 2 Cl 4 | (HCFC-232) | 0,008 – 0,10 |
| C 3 H 2 F 3 Cl 3 | (HCFC-233) | 0,007 – 0,23 |
| C 3 H 2 F 4 Cl 2 | (HCFC-234) | 0,01 – 0,28 |
| C 3 H 2 F 5 Cl | (HCFC-235) | 0,03 – 0,52 |
| C 3 H 3 FCl 4 | (HCFC-241) | 0,004 – 0,09 |
| C 3 H 3 F 2 Cl 3 | (HCFC-242) | 0,0005 – 0,13 |
| C 3 H 3 F 3 Cl 2 | (HCFC-243) | 0,007 – 0,12 |
| C 3 H 3 F 4 Cl | (HCFC-244) | 0,009 – 0,14 |
| C 3 H 4 FCl 3 | (HCFC-251) | 0,001 – 0,01 |
| C 3 H 4 F 2 Cl 2 | (HCFC-252) | 0,005 – 0,04 |
| C 3 H 4 F 3 Cl | (HCFC-253) | 0,003 – 0,03 |
| C 3 H 5 FCl 2 | (HCFC-261) | 0,002 – 0,02 |
| C 3 H 5 F 2 Cl | (HCFC-262) | 0,002 – 0,02 |
| C 3 H 6 FCl | (HCFC-271) | 0,001 – 0,03 |
** Xác định những chất thường gặp nhất trong thương mại với các giá trị về tiềm năng làm suy giảm tầng ôzôn theo nghị định thư Montrean.