Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2017.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nh ận: - Văn phòng Trung ương và các Ban c ủa Đảng; - Văn phòng T ổng B í thư; - Văn phòng Qu ốc hội; - Văn phòng Ch ủ tịch nước; - Vi ện Kiểm s át nhân dân t ối cao; - Toà án nhân dân t ối cao; - Ki ểm to án nhà nư ớc; - Các B ộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Ch ính ph ủ; - Cơ quan Trung ương c ủa c ác đoàn th ể; - UBND, S ở T ài chính, C ục Thuế, Kho bạc Nh à nư ớc c ác t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website chính ph ủ; - C ục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư ph áp); - Các đơn v ị thuộc Bộ T ài chính; - Website B ộ T ài chính; - Lưu: VT, CST (CST5). | KT. B Ộ TRƯỞNG TH Ứ TRƯỞNG Vũ Th ị Mai
BIỂU MỨC THU PHÍ XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(kèm theo Thông tư số 62/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Mức thu phí cấp, cấp lại giấy xác nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nhận uỷ thác nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức, cá nhân nhận uỷ thác có kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu: 20 triệu đồng/hồ sơ.
b) Tổ chức, cá nhân nhận uỷ thác không có kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu: 12 triệu đồng/hồ sơ.
2. Mức thu phí cấp, cấp lại giấy xác nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:
a) Giấy xác nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
| S ố tt | Ph ế liệu nhập khẩu | M ức ph í (nghìn đ ồng/hồ sơ) | |
|||||
| | | C ấp lần đầu giấy x ác nh ận | C ấp lại giấy x ác nh ận |
| I | Ph ế liệu thuộc Danh mục phế liệu được ph ép nh ập khẩu | | |
| 1 | Ph ế liệu sắt, th ép | | |
| a | T ổng khối lượng nhập khẩu từ 5.000 đến 100.000 tấn/năm | 68.000 | 37.400 |
| b | T ổng khối lượng nhập khẩu tr ên 100.000 t ấn/năm | 72.000 | 39.600 |
| 2 | Ph ế liệu giấy | | |
| a | T ổng khối lượng nhập khẩu từ 200 đến 10.000 tấn/năm | 60.000 | 33.000 |
| b | T ổng khối lượng nhập khẩu tr ên 10.000 t ấn/năm | 64.000 | 35.200 |
| 3 | Ph ế liệu nhựa | | |
| a | T ổng khối lượng nhập khẩu từ 200 đến 500 tấn/năm | 56.000 | 30.800 |
| b | T ổng khối lượng nhập khẩu tr ên 500 t ấn/năm | 60.000 | 33.000 |
| 4 | Ph ế liệu kh ác | | |
| a | Th ạch cao v à x ỉ hạt nhỏ (xỉ c át) t ừ c ông nghi ệp luyện sắt hoặc th ép : T ổng khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn/năm trở l ên | 52.000 | 28.600 |
| b | Tơ t ằm phế liệu v à th ủy tinh phế liệu (bao gồm thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệ u và mả nh vụ n khá c; thủ y tinh ở dạ ng khố i): T ổng khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn/năm trở l ên | 48.000 | 26.400 |
| c | Các lo ại phế liệu kh ác: T ổng khối lượng nhập khẩu từ 50 tấn/năm trở l ên | 48.000 | 26.400 |
| II | Ph ế liệu kh ông thu ộc Danh mục phế liệu được ph ép nh ập khẩu để thử nghiệm l àm nguyên li ệu sản xuất | 80.000 | |
b) Giấy xác nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp (cấp lần đầu hoặc cấp lại)
| S ố tt | Ph ế liệu nhập khẩu thuộc Danh mục phế liệu được ph ép nh ập khẩu | M ức ph í (nghìn đ ồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Ph ế liệu sắt, th ép: T ổng khối lượng nhập khẩu dưới 5.000 tấn/năm | 32.000 |
| 2 | Ph ế liệu giấy: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 200 tấn/năm | 28.000 |
| 3 | Ph ế liệu nhựa: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 200 tấn/năm | 26.000 |
| 4 | Ph ế liệu kh ác: - Tơ t ằm phế liệu v à th ủy tinh phế liệu (bao gồm: thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệ u và mả nh vụ n khá c; thủ y tinh ở dạ ng khố i): T ổng khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn/năm. - Th ạch cao v à x ỉ hạt nhỏ (xỉ c át): T ổng khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn/năm. - Ph ế liệu kh ác: T ổng khối lượng nhập khẩu dưới 50 tấn/năm. | 22.000 |
Ghi chú
- Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
- Phế liệu không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
3. Không thu phí đối với trường hợp cấp lại giấy xác nhận còn thời hạn bị mất, bị hư hỏng./.