Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện một số nội dung xây dựng xã nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
1. Phạm vi: Nghị quyết này quy định đối với các nội dung, công việc có sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020.
2. Đối tượng
a) Các xã thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020.
b) Người dân và cộng đồng dân cư nông thôn; hệ thống chính trị tại địa phương; doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
Hỗ trợ vốn cho các hạng mục, công trình thực hiện theo kế hoạch xây dựng nông thôn mới hàng năm, theo quy mô và tổng mức đầu tư do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các hạng mục công trình phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã và thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
Trên cơ sở kế hoạch vốn được hỗ trợ từ ngân sách trung ương được cấp có thẩm quyền thông báo và điều kiện thực tế của tỉnh, Cơ quan thường trực các Chương trình xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ để thực hiện các nội dung của Chương trình, cụ thể:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước cho tất cả các xã để thực hiện: Công tác quy hoạch, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn (thuộc phạm vi đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
b) Hỗ trợ vật tư để làm đường trục thôn, bản và đường liên thôn bản; đường ngõ, xóm:
- Đối với các xã, xóm đặc biệt khó khăn, xã CT229 được hỗ trợ toàn bộ vật liệu gồm: Xi măng, cát, đá, sỏi.
- Đối với các xã khu vực II theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ được hỗ trợ toàn bộ xi măng và hỗ trợ thêm một loại vật liệu (cát hoặc đá, sỏi).
- Đối với các xã còn lại được hỗ trợ toàn bộ xi măng.
c) Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các xã để thực hiện một số nội dung khác, như sau:
| Số TT | Nội dung hỗ trợ | Mức hỗ trợ đối với các xã, xóm đặc biệt khó khăn, xã CT 229 (%)* | Mức hỗ trợ đối với các xã còn lại (%) * |
|||||
| 1 | Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện | 85 | 75 |
| 2 | Đường trục chính nội đồng | 75 | 50 |
| 3 | Kiên cố hóa kênh mương nội đồng và Công trình thủy lợi nhỏ. | 85 | 75 |
| 4 | Xây dựng trường học đạt chuẩn | 95 | 90 |
| 5 | Xây dựng trạm y tế xã | 95 | 90 |
| 6 | Xây dựng nhà văn hóa xã | 90 | 80 |
| 7 | Xây dựng công trình thể thao xã | 80 | 70 |
| 8 | Xây dựng điểm vui chơi, giải trí xã | 75 | 60 |
| 9 | Xây dựng nhà văn hóa thôn, xóm | 75 | 50 |
| 10 | Xây dựng CT thể thao thôn, xóm | 60 | 50 |
| 11 | Xây dựng chợ nông thôn; cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn | 75 | 60 |
| 12 | Xây dựng hạ tầng (ngoài hàng rào) các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, khu chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản tập trung | 75 | 60 |
| 1 3 | Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung | 90 | 75 |
| 1 4 | Công trình thoát nước thải khu dân cư tập trung | 90 | 75 |
| 1 5 | Điểm thu gom rác thải thôn xóm | 75 | 60 |
| 1 6 | Xây dựng điểm tập trung x ử lý rác thải, lò đốt rác thải của xã | 90 | 80 |
| 1 7 | Hỗ trợ xây dựng cải tạo nghĩa trang | 60 | 40 |
| 1 8 | Cải tạo, mở rộng nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn | 50 | 30 |
| 19 | Hỗ trợ đầu tư, mua sắm hệ thống truyền thanh xã | 95 | 90 |
| 2 0 | Hỗ trợ mua máy móc, thiết bị gieo trồng, chăn nuôi, thu hoạch, chế biến bảo quản tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, chế biến nông lâm thủy sản, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn. | 70 | 50 |
| 2 1 | Hạ tầng thiết yếu trong hàng rào phục vụ sản xuất, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản (hệ thống nước, xử lý chất thải, xây dựng chuồng trại, hệ thống nhà lưới, vệ sinh môi trường,…) | 50 | 30 |
| 2 2 | Hỗ trợ xây dựng cảnh quan môi trường nông thôn: Xanh, sạch, đẹp (bồn hoa, cây xanh, vỉa hè, chỉnh trang khu trung tâm, điện chiếu sáng đường trục chính, các hạng mục vệ sinh môi trường nông thôn) | 50 | 30 |
| 2 3 | Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nhỏ lẻ (giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước mưa) | 80 | 70 |
* Tỷ lệ % mức hỗ trợ kinh phí nêu trên là mức hỗ trợ tối đa cho các nội dung công việc. Hằng năm, căn cứ cụ thể số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho tỉnh và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để phân bổ theo tỷ lệ tương ứng. Ngoài mức hỗ trợ kinh phí nêu trên, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố huy động thêm các nguồn lực hợp pháp khác để bổ sung cho Chương trình.
d) Đối với nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ và hoạt động khuyến nông thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ.
đ) Đối với nội dung hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Cơ chế quản lý vốn đầu tư: Cơ chế quản lý vốn đầu tư đối với các nội dung hỗ trợ theo Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
6. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do ngân sách trung ương hỗ trợ và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương. Nội dung và mức hỗ trợ được cân đối, bố trí theo kế hoạch giao hàng năm.
7. Thời gian thực hiện: Từ kế hoạch năm 2018.