Điều 5.
Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án
1.
Chương trình 30a:
1.1.
Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng huyện nghèo
a) Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Huyện Minh Hóa theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
b) Mức phân bổ:
- Theo số vốn được giao và hướng dẫn từ Trung ương.
- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển.
1.2.
Tiểu dự án 2. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
a) Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các tiêu chí cụ thể: Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Định mức phân bổ:
- Về vốn đầu tư phát triển: Bình quân 01 tỷ đồng/xã/năm (trong quá trình thực hiện, tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách trung ương và địa phương, tăng định mức phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo cho phù hợp).
- Về kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 6,3% tổng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng/xã/năm.
1.3.
Tiểu dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (kinh phí sự nghiệp)
a)
Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo
- Phạm vi hỗ trợ: Huyện Minh Hóa (theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP)
- Đối tượng hỗ trợ:
+ Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;
+ Nhóm hộ, cộng đồng dân cư trên địa bàn;
+ Tổ chức và cá nhân có liên quan;
+ Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án.
- Mức phân bổ: Theo số vốn được giao và hướng dẫn, dự kiến từ Trung ương.
b)
Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (kinh phí sự nghiệp)
- Phạm vi hỗ trợ: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối tượng hỗ trợ:
+ Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;
+ Nhóm hộ, cộng đồng dân cư trên địa bàn;
+ Tổ chức và cá nhân có liên quan;
+ Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án.
- Các tiêu chí cụ thể: Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Định mức phân bổ: 0,3 tỷ đồng/xã/năm.
1.4.
Tiểu dự án 4. Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp).
a) Phạm vi hỗ trợ:
- Huyện Minh Hóa (theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP).
- Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
b) Đối tượng hỗ trợ: Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo.
c) Mức phân bổ: Theo số vốn được giao và hướng dẫn từ Trung ương.
2.
Chương trình 135:
2.1. Mỗi thôn, bản thuộc xã khu vực I, II phân bổ vốn đầu tư theo định mức bình quân của Trung ương hướng dẫn. Tối đa không quá 04 thôn/xã. Vốn sự nghiệp phân bổ theo định mức bình quân.
2.2. Phân bổ vốn cho các xã thuộc khu vực III
a) Các tiêu chí cụ thể:
- Tiêu chí về xã (xã khu vực III, xã biên giới, xã an toàn khu);
- Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn;
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo;
- Tiêu chí về tỷ lệ dân tộc thiểu số.
b) Cách tính hệ số các tiêu chí:
Xã khu vực III, xã biên giới, xã an toàn khu (ATK); thôn đặc biệt khó khăn theo các Quyết định, Nghị định, Nghị quyết... của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tỷ lệ hộ nghèo của xã để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là huyện).
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số của xã để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào Quyết định của UBND huyện (trên cơ sở Quyết định rà soát của UBND tỉnh đối với từng huyện) về tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số của xã năm 2015.
- Tiêu chí về xã:
Đối với xã
Hệ
số (H1
)
Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả xã ATK hoặc biên giới) được tính
10
- Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn:
Số thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III
Hệ
số (H2)
Cứ 01 thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính
0,2
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo:
Tỷ lệ hộ nghèo của xã
Hệ số (H3)
Nhỏ hơn 40%
0,03
Lớn hơn hoặc bằng 40% đến nhỏ hơn 60%
0,04
Lớn hơn hoặc bằng 60% đến nhỏ hơn 80%
0,05
Lớn hơn hoặc bằng 80%
0,06
- Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số:
Tỷ l
ệ hộ
dân tộc thiểu số của xã
Hệ
số (H4)
Bằng 0%
0
Lớn hơn 0% đến nhỏ hơn 30%
0,01
Lớn hơn hoặc bằng 30% đến nhỏ hơn 60%
0,02
Lớn hơn hoặc bằng 60% đến nhỏ hơn 90%
0,03
Lớn hơn hoặc bằng 90%
0,04
c) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ:
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số Hệ số của từng xã; tổng Hệ số của tỉnh thực hiện Chương trình 135 sử dụng ngân sách trung ương làm căn cứ phân bổ vốn như sau:
- Phương pháp tính:
Tổng hệ số các nội dung của 1 xã (Y) = (H1 + H2) x (1+H3+H4).
Tổng Hệ số của Chương trình (N) = Tổng Hệ số của các xã cộng lại.
Tổng mức vốn được phân bổ của Chương trình (M) = Tổng vốn đầu tư phát triển + Tổng kinh phí sự nghiệp (không tính số vốn thực hiện nâng cao năng lực cộng đồng và cán bộ cơ sở).
- Xác định mức phân bổ vốn:
Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 Hệ số (K) = M : N
Số vốn phân bổ cho từng xã (X) = K x Y
Riêng nguồn vốn nâng cao năng lực cộng đồng và cán bộ cơ sở giao đơn vị chủ tiểu dự án, phối hợp với các ngành phân bổ theo quy định.
3.
Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.
b) Đối tượng hỗ trợ:
- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;
- Nhóm hộ, cộng đồng dân cư;
- Tổ chức và cá nhân có liên quan;
- Tạo điều kiện để người lao động là đối tượng sau cai nghiện ma túy, đối tượng nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án.
c) Tiêu chí cụ thể:
- Tỷ lệ hộ nghèo:
Tỷ lệ hộ nghèo của huyện
Hệ số
Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 15%
0,5
Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 25%
0,55
Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên
0,6
- Quy mô hộ nghèo:
Quy mô
hộ nghèo của huyện
Hệ số
Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 2.000 hộ
0,5
Huyện có quy mô hộ nghèo từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ trở lên
0,7
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 của UBND tỉnh.
d) Phương pháp tính:
Hệ số cho một huyện (Y) = A x B. Trong đó:
A: Số xã ngoài Chương trình 135 và Chương trình 30a trên địa bàn huyện
B: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
N = Tổng Hệ số của các huyện cộng lại.
M = Tổng vốn Dự án 3
- Xác định mức phân bổ vốn:
Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 Hệ số (K) = M : N
Số vốn phân bổ cho từng huyện (X) = K x Y
4.
Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ngành, các địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi, bãi ngang ven biển.
b) Đối tượng hỗ trợ:
- Người dân, cộng đồng dân cư;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Mức phân bổ: Theo số vốn được giao và hướng dẫn từ Trung ương.
5.
Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ngành, các địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi, bãi ngang ven biển.
b) Đối tượng hỗ trợ:
- Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp (cán bộ thôn, xóm đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ;
- Đối với công tác giám sát đánh giá: Cơ quan chủ trì Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Mức phân bổ: Theo số vốn được giao và hướng dẫn từ Trung ương.