Điều 39. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP, Chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Quốc phòng và Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP để xem xét giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Trần Đơn
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TÀI LIỆU CẦN THIẾT KHI THỰC HIỆN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ (Kèm theo Thông tư số 99/2017/TT-BQP ngày 27/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. Các dự án có cấu phần xây dựng
1. Công tác chuẩn bị đầu tư:
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư có đủ điều kiện thực hiện;
- Tài liệu phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, đấu thầu, hợp đồng, nghiệm thu và kết quả khảo sát;
- Tài liệu phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, đấu thầu, hợp đồng, nghiệm thu;
- Báo cáo thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở;
- Quyết định phê duyệt dự án.
2. Công tác thực hiện đầu tư:
a) Hồ sơ đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có);
b) Hồ sơ lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế:
- Lựa chọn nhà thầu thiết kế: Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, hợp đồng, nghiệm thu;
c) Tài liệu phê duyệt thiết kế - dự toán:
- Báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt;
d) Tài liệu lựa chọn nhà thầu thi công:
- Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, hợp đồng, nghiệm thu;
đ) Tài liệu về công tác quản lý thi công:
- Lựa chọn, hợp đồng đối với nhà thầu giám sát thi công, giám sát tác giả;
- Tài liệu quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP).
- Tài liệu quản lý chất lượng của nhà thầu thi công theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
- Tài liệu giám sát thi công, nghiệm thu công việc của giám sát thi công, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
- Tài liệu thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (nếu có).
- Các tài liệu liên quan đến nghiệm thu và bàn giao theo quy định tại các Điều 30, 31, 33, 34 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
- Tài liệu yêu cầu và thực hiện bảo hành công trình xây dựng theo quy định tại các Điều 35, 36 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
e) Tài liệu về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
- Tài liệu liên quan tình hình thực hiện, điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định tại Điều 4, Điều 7 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 32/2015/NĐ-CP);
- Tài liệu liên quan quản lý, điều chỉnh dự toán theo quy định tại các Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan dự toán gói thầu xây dựng theo quy định tại các Điều từ 12 đến 16 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến chỉ tiêu kế hoạch vốn theo quy định tại Khoản 7 Điều 66, thời gian triển khai theo quy định tại Điều 74, tiến độ giải ngân hàng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 Luật Đầu tư công;
g) Tài liệu về công tác quản lý hợp đồng xây dựng:
- Thực hiện theo quy định tại các Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2014/NĐ-CP) và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
h) Tài liệu về công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 67 Luật Xây dựng.
i) Tài liệu về công tác quản lý dự án:
- Thành lập ban quản lý dự án thực hiện theo quy định tại các Điều 64 Luật Xây dựng; Điều 19 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2014 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);
- Năng lực ban quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 54, Khoản 3 Điều 64 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Luật Xây dựng.
3. Công tác kết thúc đầu tư:
- Tài liệu liên quan đến nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 123 Luật Xây dựng; Điều 37 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến bàn giao công trình theo quy định tại Điều 124 Luật Xây dựng;
- Tài liệu liên quan đến bảo hành công trình theo quy định tại Điều 125 Luật Xây dựng;
4. Công tác khai thác vận hành, đưa vào sử dụng:
- Tài liệu xác định chủ sử dụng, quy trình và nội dung quản lý vận hành, bảo hành bảo trì sau khi đưa vào khai thác sử dụng.
II. Các dự án không có cấu phần xây dựng
Áp dụng các nội dung tương ứng như các dự án có cấu phần xây dựng theo quy định tại Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
Riêng đối với các dự án công nghệ thông tin ngoài việc áp dụng các nội dung trên thì phải thực hiện theo các quy định tương ứng tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG KHUNG LOGIC, KHUNG GIÁM SÁT VÀ KHUNG ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Kèm theo Thông tư số 99/2017/TT-BQP ngày 27/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. Nội dung khung logic của dự án đầu tư
| | Tóm tắt nội dung | Các chỉ số có thể đo lường | Các phương tiện kiểm chứng | Các giả định chủ yếu |
||||||
| Mục đích | Diễn giải sự cần thiết đầu tư và phạm vi của dự án đầu tư, lợi ích lâu dài có tính bền vững đối với Nhà nước, Bộ Quốc phòng, cơ quan đầu mối, chủ đầu tư, chủ sử dụng hoặc đối tượng thụ hưởng dự án. (thuộc nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C được phê duyệt). | Là các chỉ số được xác định tại chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn. | Các quyết định phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn, quyết định phê duyệt tiền khả thi, quyết định phê duyệt báo cáo chủ trương đầu tư. | Các điều kiện trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn không thay đổi. |
| Mục tiêu | Xác định rõ các mục tiêu chính, cụ thể của dự án đầu tư (sau kết thúc đầu tư từ 3-5 năm) đối với Quốc gia, Bộ Quốc phòng, cơ quan đầu mối, chủ đầu tư, chủ sử dụng thuộc quyết định đầu tư được phê duyệt hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi. | Tỷ lệ phần trăm hoặc số tuyệt đối đạt được các mục tiêu chính, cụ thể của dự án đầu tư. | Dữ liệu báo cáo của chủ đầu tư, các đơn vị thụ hưởng dự án. | Các kết quả của dự án tạo ra đúng kế hoạch, điều kiện để các đối tượng thụ hưởng dự án được bảo đảm. |
| Kết quả | Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm của dự án sau khi đưa vào sử dụng. | Dự kiến mức độ hoàn thành nhiệm vụ của dự án (trước và sau khi đầu tư) | Dữ liệu báo cáo của chủ đầu tư, các đơn vị thụ hưởng dự án. Cơ quan quản lý chuyên ngành, cấp quyết định đầu tư. | Quy mô, nội dung dự án và thời gian thực hiện đúng quyết định được phê duyệt. |
| Đầu ra | Quy mô, nội dung của dự án xác định theo quyết định đầu tư được phê duyệt. Mức độ đạt được tại thời điểm bất kỳ của việc thực hiện các hạng mục đầu tư theo tiến độ được phê duyệt | Tỷ lệ khối lượng hoàn thành, giải ngân các hạng mục thực hiện dự án. | Các báo cáo giám sát, đánh giá. Các báo cáo tình hình thực hiện của các nhà thầu và kho bạc, báo cáo giám sát hàng quý | Vốn được cấp đúng tiến độ, các hợp đồng thực hiện đúng tiến độ. Không có biến động về chế độ, chính sách |
| Hoạt động | Việc thực hiện các hạng mục đầu tư của dự án theo quyết định được phê duyệt để đạt được quy mô, nội dung của dự án xác định theo quyết định đầu tư được phê duyệt. (thuộc nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tài liệu thiết kế dự án). | Tình hình thực hiện hợp đồng của các nhà thầu và các đơn vị thực hiện dự án | Báo cáo tiến độ, dữ liệu của ban QLDA, chủ đầu tư, các nhà thầu. | Năng lực của ban QLDA, quản lý hợp đồng và năng lực của các nhà thầu bảo đảm. |
| Đầu vào | Vốn, nguồn lực khác, tiến độ, trách nhiệm các cơ quan đơn vị thực hiện dự án theo quyết định đầu tư được phê duyệt để đạt được các kết quả dự án đề ra. | Tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện dự án. | Quyết định đầu tư dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi, tài liệu của cơ quan quản lý. | Nguồn vốn bố trí được bảo đảm đúng. Các cơ quan, đơn vị được phân giao trách nhiệm thực hiện đúng quyết định đầu tư. |
II. Nội dung khung giám sát của dự án đầu tư
| Tóm tắt nội dung | Các chỉ số có thể đo lường | Nội dung đo lường | Phương pháp đo lường | Người thực hiện đo lường | Tần suất đo lường | Nơi gửi báo cáo kết quả đo lường |
||||||||
| Mục đích | Là các chỉ số được xác định tại chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm diễn giải sự cần thiết đầu tư và phạm vi của dự án đầu tư, lợi ích lâu dài có tính bền vững đối với Nhà nước, Bộ Quốc phòng, cơ quan đầu mối, chủ đầu tư, chủ sử dụng hoặc đối tượng thụ hưởng dự án. (nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C được phê duyệt). | Mức độ đạt được so với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn. | Các quyết định phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn. quyết định phê duyệt tiền khả thi, quyết định phê duyệt báo cáo chủ trương đầu tư. | Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. | Theo quý và theo kế hoạch | Người quyết định đầu tư; cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của Bộ Quốc phòng; đơn vị đầu mối |
| Mục tiêu | Tỷ lệ phần trăm hoặc số tuyệt đối đạt được các mục tiêu chính, cụ thể của dự án đầu tư (sau kết thúc đầu tư từ 3-5 năm) đối với Quốc gia, Bộ Quốc phòng, cơ quan đầu mối, chủ đầu tư, chủ sử dụng theo quyết định đầu tư được phê duyệt hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi. | Tỷ lệ thực tế đạt được các mục tiêu chính, cụ thể của dự án đầu tư so với kế hoạch. | Dữ liệu báo cáo của chủ đầu tư, các đơn vị thụ hưởng dự án. | Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. Bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi của chủ đầu tư. | Hàng năm và theo kế hoạch | Người quyết định đầu tư; cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của Bộ Quốc phòng; đơn vị đầu mối |
| Kết quả | Dự kiến mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của dự án sau khi đưa vào sử dụng. | Tỷ lệ thực tế hoàn thành dự án so với kế hoạch và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của dự án (trước và sau khi đầu tư). | Dữ liệu báo cáo của chủ đầu tư, các đơn vị thụ hưởng dự án. cơ quan quản lý chuyên ngành, cấp quyết định đầu tư. | Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi của chủ đầu tư. các cơ quan quản lý chuyên ngành, các đơn vị thụ hưởng. | Hàng năm và theo kế hoạch | Người quyết định đầu tư; cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của Bộ Quốc phòng; đơn vị đầu mối, các cơ quan quản lý chuyên ngành. |
| Đầu ra | Tỷ lệ khối lượng hoàn thành, giải ngân các hạng mục thực hiện dự án về quy mô và nội dung của dự án đầu tư xác định theo quyết định đầu tư được phê duyệt. Mức độ đạt được tại thời điểm bất kỳ của việc thực hiện các hạng mục đầu tư theo tiến độ được phê duyệt. | Tỷ lệ thực tế khối lượng hoàn thành và giải ngân các hạng mục so với Kế hoạch. | Các báo cáo tình hình thực hiện của các nhà thầu và kho bạc, báo cáo giám sát hàng quý | Bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi của ban QLDA; các nhà thầu; kho bạc. | Theo quý và theo kế hoạch | Người quyết định đầu tư; cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của Bộ Quốc phòng; đơn vị đầu mối |
| Hoạt động | Tình hình thực hiện hợp đồng của các nhà thầu và các đơn vị thực hiện dự án theo các hạng mục đầu tư của dự án đã được phê duyệt. | Thực tế thực hiện hợp đồng và công việc thực hiện của ban QLDA so với kế hoạch | Phân tích báo cáo tình hình thực hiện của các nhà thầu và ban QLDA. báo cáo tiến độ, dữ liệu của ban QLDA, chủ đầu tư, các nhà thầu. | Bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi của ban QLDA. | Tháng, quý | Người quyết định đầu tư; Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP; đơn vị đầu mối |
| Đầu vào | Tình hình thực hiện hợp đồng của các nhà thầu và các đơn vị thực hiện dự án về vốn, nguồn lực khác, tiến độ và việc thực hiện trách nhiệm các cơ quan đơn vị thực hiện dự án theo quyết định đầu tư được phê duyệt. | Tỷ lệ giải ngân thực tế/kế hoạch, mức độ thực hiện tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện dự án. | Các báo cáo và kế hoạch giải ngân của ban QLDA. quyết định đầu tư dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi, tài liệu của cơ quan quản lý. | Bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi của ban QLDA | Tháng | Ban QLDA, chủ đầu tư. |
| Các nội dung cần kiểm tra của chủ đầu tư | Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 các Điều 14 tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP theo thẩm quyền | | | | | |
| Các nội dung cần kiểm tra của các chủ thể khác | Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 các Điều từ 12 đến 17 tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP theo thẩm quyền. | | | | | |
III. Nội dung khung đánh giá của dự án đầu tư
| Mục đích | Là các chỉ số được xác định tại chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm diễn giải sự cần thiết đầu tư và phạm vi của dự án đầu tư, lợi ích lâu dài có tính bền vững đối với Nhà nước, Bộ Quốc phòng, cơ quan đầu mối, chủ đầu tư, chủ sử dụng hoặc đối tượng thụ hưởng dự án. (nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C được phê duyệt). | Mức độ đạt được so với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn. | Các quyết định phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư công trung hạn. Quyết định phê duyệt tiền khả thi, quyết định phê duyệt báo cáo chủ trương đầu tư. | - Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. - Chuyên gia đánh giá. | Người quyết định đầu tư; cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của Bộ Quốc phòng; đơn vị đầu mối, người thụ hưởng. | Nghiên cứu tài liệu, đo lường mức độ đạt được và làm việc trực tiếp và phỏng vấn đối tượng thụ hưởng. |
||||||||
| Mục tiêu | Tỷ lệ phần trăm hoặc số tuyệt đối đạt được các mục tiêu chính, cụ thể của dự án đầu tư (sau khi kết thúc đầu tư từ 3-5 năm) đối với Quốc gia, Bộ Quốc phòng, cơ quan đầu mối, chủ đầu tư, chủ sử dụng theo quyết định đầu tư được phê duyệt hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi. | Tỷ lệ thực tế đạt được các mục tiêu chính, cụ thể của dự án đầu tư so với kế hoạch. | Dữ liệu báo cáo của chủ đầu tư, các đơn vị thụ hưởng dự án. | - Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. Bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi thuộc chủ đầu tư. - Chuyên gia đánh giá. | Người quyết định đầu tư; cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của Bộ Quốc phòng; đơn vị đầu mối; nhà thầu; chủ sử dụng; người thụ hưởng; | Nghiên cứu tài liệu, đo lường mức độ đạt được và làm việc trực tiếp và phỏng vấn đối tượng thụ hưởng. |
| Kết quả | Dự kiến mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của dự án sau khi đưa vào sử dụng. | Tỷ lệ thực tế hoàn thành dự án so với kế hoạch và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của dự án (trước và sau khi đầu tư). | Dữ liệu báo cáo của chủ đầu tư, các đơn vị thụ hưởng dự án. Cơ quan quản lý chuyên ngành, cấp quyết định đầu tư. | - Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. - Bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi thuộc chủ đầu tư. - Các cơ quan quản lý chuyên ngành, các đơn vị thụ hưởng. Chuyên gia đánh giá. | Người quyết định đầu tư; cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của Bộ Quốc phòng; đơn vị đầu mối, các cơ quan quản lý chuyên ngành; chủ sử dụng; người thụ hưởng; nhà thầu thực hiện. | Nghiên cứu tài liệu, đo lường mức độ đạt được và làm việc trực tiếp và phỏng vấn đối tượng thụ hưởng. |
| Đầu ra | Tỷ lệ khối lượng hoàn thành, giải ngân các hạng mục thực hiện dự án về quy mô và nội dung của dự án đầu tư xác định theo quyết định đầu tư được phê duyệt. Là mức độ đạt được tại thời điểm bất kỳ của việc thực hiện các hạng mục đầu tư theo tiến độ được phê duyệt. | Tỷ lệ thực tế khối lượng hoàn thành và giải ngân các hạng mục so với kế hoạch. | Các báo cáo tình hình thực hiện của các nhà thầu và kho bạc, báo cáo giám sát hàng quý | - Bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi của ban QLDA; các nhà thầu; kho bạc. - Chuyên gia đánh giá. | Trưởng ban QLDA, chủ đầu tư, chủ sử dụng; người thụ hưởng, tư vấn giám sát, nhà thầu thực hiện. | Nghiên cứu tài liệu, đo lường mức độ đạt được và làm việc trực tiếp và phỏng vấn đối tượng thụ hưởng. |
| Hoạt động | Tình hình thực hiện hợp đồng của các nhà thầu và các đơn vị thực hiện dự án theo các hạng mục đầu tư của dự án đã được phê duyệt. | Thực tế thực hiện hợp đồng và công việc thực hiện của ban QLDA so với Kế hoạch | - Phân tích báo cáo tình hình thực hiện của các nhà thầu và ban QLDA. - Báo cáo tiến độ, dữ liệu của ban QLDA, chủ đầu tư, các nhà thầu. | - Bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi của ban QLDA. - Chuyên gia đánh giá. | Trưởng ban QLDA, chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thực hiện. | Nghiên cứu tài liệu, đo lường mức độ đạt được và làm việc trực tiếp. |
| Đầu vào | Tình hình thực hiện hợp đồng của các nhà thầu và các đơn vị thực hiện dự án về vốn, nguồn lực khác, tiến độ và việc thực hiện trách nhiệm các cơ quan đơn vị thực hiện dự án theo quyết định đầu tư được phê duyệt. | Tỷ lệ giải ngân thực tế/kế hoạch. Mức độ thực hiện tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện dự án. | - Các báo cáo và kế hoạch giải ngân của ban QLDA. - Quyết định đầu tư dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi, tài liệu của cơ quan quản lý. | - Bộ phận, cá nhân thực hiện công tác theo dõi của ban QLDA. - Chuyên gia đánh giá. | Ban QLDA, chủ đầu tư. | Nghiên cứu tài liệu, đo lường mức độ đạt được và làm việc trực tiếp. |
IV. Tài liệu để xây dựng các khung logic, khung giám sát, đánh giá:
- Quyết định phê duyệt dự án tiền khả thi hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi.
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ (Kèm theo Thông tư số 99/2017/TT-BQP ngày 27/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. Các dự án có cấu phần xây dựng
| TT | Trình tự thực hiện kiểm tra | Thủ tục (các văn bản cần có khi kiểm tra) | Nội dung kiểm tra |
|||||
| I | Chủ trương đầu tư | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư | Có hay không |
| II | Chuẩn bị đầu tư | Theo Phụ lục 1 của Thông tư này | Sự phù hợp và tính đúng đắn theo các nội dung quy định chi tiết tại các văn bản dưới đây: |
| 1 | Công tác khảo sát lập dự án | | |
| | Thực hiện lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng | | Điều 12 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng | | Điều 13 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Thực hiện quản lý chất lượng công tác khảo sát | | Điều 14 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng | | Điều 15 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Có sai phạm trong khảo sát lập thiết kế cơ sở, dự án không | | Điều 6 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP |
| 2 | Công tác thiết kế lập dự án | | |
| | Thực hiện lập nhiệm vụ thiết kế cơ sở | | Điều 18 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Thực hiện quản lý chất lượng công tác thiết kế | | Điều 20 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Quy cách hồ sơ thiết kế | | Điều 21 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Thực hiện lưu trữ hồ sơ thiết kế | | Điều 33 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Có sai phạm trong lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở | | Điểm e. h Khoản 2. Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP |
| | Có sai phạm trong lập dự án | | Điều 5, 8 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP |
| 3 | Công tác thẩm định, phê duyệt dự án | | |
| | Thực hiện thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở | | Điều 10, 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư | | Điều 60 Luật Xây dựng , Điều 39 Luật Đầu tư công , Thông tư về phân cấp, ủy quyền của Bộ Quốc phòng |
| 4 | Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế cơ sở | | |
| | Thực hiện trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu | | Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 36, Điều 37 Luật Đấu thầu |
| | Thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu | | Điều 38 Luật Đấu thầu |
| | Thực hiện chỉ định thầu theo quy trình (nếu có) | | Điều 22, Khoản 1 Điều 36 Luật Đấu thầu ; Các Điều 54, 55, 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP |
| | Có sai phạm trong lựa chọn nhà thầu không | | Điều 89 Luật Đấu thầu ; Các Điều 121, 122 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ; Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ; Nghị định số 121/2013/NĐ-CP |
| 5 | Thực hiện và công tác quản lý hợp đồng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư | | |
| | Việc tuân thủ mẫu hợp đồng | | Thông tư số 01/2015/TT-BKH |
| | Tính pháp lý và hiệu lực của hợp đồng | | Điều 6 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Tuân thủ nguyên tắc ký kết, thực hiện hợp đồng | | Điều 4, Điều 5 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Sự phù hợp của loại hợp đồng | | Điều 62 Luật Đấu thầu ; Điều 3 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Hồ sơ hợp đồng | | Điều 62 Luật Đấu thầu ; Điều 10 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Căn cứ ký kết hợp đồng | | Điều 64, 65 Luật Đấu thầu ; Điều 9 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng | | Điều 12 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng | | Điều 13 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng | | Điều 67 Luật Đấu thầu ; Điều 35 đến Điều 38 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng | | Điều 14 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng | | Điều 39 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| III | Thực hiện Dự án | Theo Phụ lục 1 của Thông tư này | Sự phù hợp và tính đúng đắn theo các nội dung quy định chi tiết tại các văn bản dưới đây: |
| 1 | Công tác thiết kế | | |
| | Sự tuân thủ các bước thiết kế | | Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Tuân thủ yêu cầu, nội dung thiết kế sau thiết kế cơ sở | | Điều 79, 80 Luật Xây dựng |
| | Có thực hiện điều chỉnh thiết kế so với bước thiết kế cơ sở | | Điều 84 Luật Xây dựng |
| | Quy cách hồ sơ thiết kế | | Điều 21 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Nghiệm thu thiết kế xây dựng | | Điều 18, 22 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP |
| | Hồ sơ thẩm định và quy trình thẩm định | | Điều 29, 30 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng | | Điều 24 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Có sai phạm trong khảo sát, thiết kế sau thiết kế cơ sở không | | Điều 6, 8 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP |
| 2 | Công tác quản lý thi công | | |
| | Quản lý tiến độ thi công | | Điều 32 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Quản lý chất lượng xây dựng | | Nghị định số 46/2015/NĐ-CP : |
| | Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình. | | Điều 24 |
| | Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công | | Điều 25 |
| | Giám sát thi công xây dựng công trình | | Điều 26 |
| | Nghiệm thu công việc của giám sát | | Điều 27 |
| | Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công | | Điều 28 |
| | Thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công | | Điều 29 |
| | Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng. | | Điều 30 |
| | Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng. | | Điều 31 |
| | Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình | | Điều 33 |
| | Bàn giao hạng mục, công trình | | Điều 34 |
| | Yêu cầu bảo hành và thực hiện bảo hành công trình | | Điều 35, Điều 36 |
| | Vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng | | Điều 16 Nghị định 121/2013/NĐ-CP |
| | Quản lý khối lượng thi công | | Điều 33 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Quản lý an toàn | | Điều 34 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Quản lý môi trường | | Điều 35 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Vi phạm quy định về tổ chức thi công, giám sát thi công quản lý chất lượng về bảo hành, bảo trì, nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán công trình xây dựng | | Điều 13, 15, 16 , 17, 18 Nghị định 121/2013/NĐ-CP |
| | Vi phạm quy định của nhà thầu về: điều kiện hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề, nội dung hồ sơ dự thầu, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng, sử dụng số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng, khảo sát xây dựng, lập thiết kế, dự toán xây dựng, thi công xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng, quản lý chất lượng công trình, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu, thanh toán khối lượng công trình | | Điều 21, 22, 23 , 24, Điều 26-31 Nghị định 121/2013/NĐ-CP |
| 3 | Công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án | | Điều 67 Luật Xây dựng và quyết định đầu tư |
| 4 | Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng | | Nghị định số 32/2015/NĐ-CP và quyết định đầu tư |
| | Quản lý Tổng mức đầu tư | | Nghị định số 32/2015/NĐ-CP |
| | Tổng mức đầu tư có dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình và là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình. | | Điều 3 Nghị định 32/2015/NĐ-CP |
| | Có thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư | | Khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng Điều 7 Nghị định 32/2015/NĐ-CP |
| | Có thực hiện điều chỉnh dự án theo quy định | | Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản hoặc Điều 61 Luật Xây dựng |
| | Quản lý dự toán | | Nghị định số 32/2015/NĐ-CP |
| | Tuân thủ phương pháp xác định dự toán | | Điều 9 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP |
| | Thẩm định, phê duyệt dự toán | | Điều 10 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP hoặc Thông tư của Bộ Quốc phòng về phân cấp ủy quyền |
| | Điều chỉnh dự toán | | Điều 11 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP |
| | Quy định đối với dự toán gói thầu xây dựng (nếu có) | | Điều 12 đến Điều 16 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP |
| | Trách nhiệm hoặc nghĩa vụ của chủ đầu tư trong quản lý chi phí | | Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP |
| | Trách nhiệm hoặc nghĩa vụ nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng | | Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP |
| | Có sai phạm trong lập, thẩm định, phê duyệt dự toán | | Điều 8 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP |
| | Công tác kế hoạch | | Luật Đầu tư công : |
| | Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư dự án hàng năm | | Điều 54 |
| | Điều kiện bố trí vốn đầu tư hàng năm | | Điều 56, 57 |
| | Thời hạn giao kế hoạch vốn | | Khoản 7 Điều 66 |
| | Triển khai kế hoạch vốn đầu tư | | Điều 74 |
| | Thời gian và tiến độ thực hiện giải ngân hàng năm | | Khoản 1 Điều 76 |
| | Sai phạm trong lĩnh vực quản lý vốn | | Khoản 7, 8, 9 Điều 16 |
| 5 | Công tác quản lý hợp đồng xây dựng | | |
| | Việc tuân thủ mẫu hợp đồng | | Luật Đấu thầu , Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hoặc Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ; Thông tư 75/2010/TT-BQP |
| | Tính pháp lý và hiệu lực của hợp đồng | | Điều 6 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP |
| | Tuân thủ nguyên tắc ký kết, thực hiện hợp đồng | | Điều 138 Luật Xây dựng , Điều 4, 5 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP |
| | Sự phù hợp của loại hợp đồng | | Điều 62 Luật Đấu thầu ; Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP |
| | Hồ sơ hợp đồng | | Điều 62 Luật Đấu thầu ; Điều 10 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP |
| | Căn cứ ký kết hợp đồng | | Điều 64, 65 Luật Đấu thầu ; Điều 9 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP |
| | Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng | | Điều 12 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng | | Điều 13 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP |
| | Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng | | Điều 67 Luật Đấu thầu ; Điều 35 đến Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP |
| | Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng | | Điều 14 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Tạm ứng hợp đồng | | Điều 18 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Thanh toán hợp đồng | | Điều 19 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Quyết toán hợp đồng | | Điều 22 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Thanh lý hợp đồng | | Điều 23 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Thưởng, phạt hợp đồng | | Điều 146 Luật Xây dựng ; Điều 42 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP |
| | Vi phạm về hợp đồng | | Điều 62- Điều 67 Luật Đấu thầu |
| 6 | Công tác đấu thầu | | Luật Đấu thầu , Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hoặc Nghị định số 37/2015/NĐ-CP |
| | Về tuân thủ quy trình lựa chọn nhà thầu | | Điều 38 Luật Đấu thầu |
| | Về quá trình lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu | | Điều 33- Điều 37; Điều 73 Luật Đấu thầu |
| | Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | | Điều 12,13, 23 , 25, 55, 56 , 58, 59, 64 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ; Điều 74 Luật Đấu thầu |
| | Về đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất | | Điều 39 đến Điều 41 ; Điều 74 đến Điều 76 Luật Đấu thầu |
| | Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt trong đấu thầu | | Điều 100 đến Điều 106 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ; Điều 73 đến Điều 75, 78 Luật Đấu thầu |
| | Có sai phạm trong lựa chọn nhà thầu không | | Điều 89 Luật Đấu thầu ; Các Điều 121, 122 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ; Điều 16 đến Điều 19 Nghị định 155/2013/NĐ-CP ; Điều 19 Nghị định 121/2013/NĐ-CP . |
| 7 | Công tác quản lý dự án | | Luật Đấu thầu , Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hoặc Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ; Thông tư 75/2010/TT-BQP |
| | Thành lập ban quản lý dự án | | Điều 64 Luật Xây dựng ; Điều 19 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Năng lực ban QLDA | | Khoản 2 Điều 54, Khoản 3 Điều 64 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức | | Khoản 2 Điều 64 Luật Xây dựng |
| | Vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình | | Điều 10 Nghị định 121/2013/NĐ-CP |
| IV | Kết thúc đầu tư xây dựng | Theo Phụ lục 1 của Thông tư này | Sự phù hợp và tính đúng đắn theo các nội dung quy định chi tiết tại các văn bản dưới đây: |
| | Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng | | Điều 123 Luật Xây dựng ; Điều 37 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| | Bảo hành công trình | | Điều 125 Luật Xây dựng |
| | Bàn giao công trình | | Điều 124 Luật Xây dựng |
| V | Công tác khai thác vận hành, đưa vào sử dụng | Theo Phụ lục 1 của Thông tư này | Sự phù hợp và tính đúng đắn theo các nội dung quy định chi tiết tại các văn bản dưới đây: |
| | Xác định chủ sử dụng, | | Quyết toán dự án hoàn thành |
| | Quy trình và nội dung quản lý vận hành | | Quyết định của chủ dự án |
| | Bảo hành bảo trì sau khi đưa vào khai thác sử dụng | | Hợp đồng |
| VI | Các nội dung khác về dự án đầu tư xây dựng | Theo Phụ lục 1 của Thông tư này | Sự phù hợp và tính đúng đắn theo các nội dung quy định chi tiết tại các văn bản dưới đây: |
| | Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong xây dựng | | Điều 12 Luật Xây dựng |
| | Vi phạm quy định về lập dự án đầu tư xây dựng công trình | | Điều 8 Nghị định 121/2013/NĐ-CP |
| | Vi phạm các quy định về báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu tư đối với dự án có xây dựng công trình) | | Điều 5 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP |
| | Điều chỉnh dự án | | Điều 61 Luật Xây dựng , Điều 14 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP |
| VII | Thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá đầu tư | | Sự phù hợp và tính đúng đắn theo các nội dung quy định chi tiết tại các văn bản |
| | Thực hiện việc báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng, năm | | Điểm a Khoản 6 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP |
| | Thực hiện việc báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công dự án | | Điểm b Khoản 6 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP |
| | Thực hiện việc báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án | | Điểm c Khoản 6 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP |
| | Thực hiện việc báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc dự án | | Điểm d Khoản 6 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP |
| | Thực hiện việc báo cáo giám sát, đánh giá dự án do mình tổ chức thực hiện | | Điểm đ Khoản 6 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP |
| | Thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư | | Khoản 1 Điều 69 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP |
| | Nội dung báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đầy đủ | | Thông tư 22/2015/TT-BKH |
| | Thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án | | Khoản 2 Điều 12, Điều 14 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP |
| | Thực hiện đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc dự án | | Khoản 2 Điều 18, Điều 14 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP Điều 81 Luật Đầu tư công |
| | Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư | | Điều 7 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP |
II. Các dự án không có cấu phần xây dựng
Áp dụng các nội dung tương ứng như các dự án có cấu phần xây dựng theo quy định tại Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Riêng đối với các dự án công nghệ thông tin ngoài việc áp dụng các nội dung trên thì phải thực hiện theo các quy định tương ứng tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
PHỤ LỤC IV
HÀNH VI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT (Kèm theo Thông tư số 99/2017/TT-BQP ngày 27/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư
Các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư bao gồm:
a) Các hành vi bị cấm trong đầu tư công quy định tại Điều 16 Luật Đầu tư công.
b) Các hành vi bị cấm trong đấu thầu quy định tại Điều 89 Luật Đấu thầu.
c) Các hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 12 Luật Xây dựng.
d) Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực công nghệ thông tin quy định tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội khóa XI.
đ) Các hành vi thực hiện chuyển giao công nghệ bị cấm trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 11 Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa XI.
e) Những việc cán bộ, công chức không được làm quy định tại Mục 4 Chương 2 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội khóa XII
g) Các hành vi bị cấm trong các Luật khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và xây dựng.
2. Các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư đối với chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành
Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư, công tác giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng đối với các hoạt động: lập, thẩm định, quyết định chủ trương chương trình, dự án đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư; kết thúc thực hiện chương trình, dự án, đưa dự án vào khai thác sử dụng: nghiệm thu, bàn giao; kết thúc thực hiện, vận hành và hướng dẫn sử dụng; bảo hành; quyết toán vốn đầu tư; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch và các nội dung khác có liên quan đối với các chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện xử lý vi phạm như sau:
1. Hành vi vi phạm kỷ luật áp dụng cho đối tượng thực hiện công tác giám sát, đánh giá trong Bộ Quốc phòng là sỹ quan, công chức quốc phòng thực hiện theo quy định của Điều 28 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Thông tư số 192/2016/TT-BQP ngày 26 tháng 11 năm 2016 của Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng và Điều 3 Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư và xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trong Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Nghị định số 50/2016/NĐ-CP và Nghị định số 121/2013/NĐ-CP nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài việc xử phạt theo quy định còn bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung tại các quy định pháp luật khác.
3. Hành vi vi phạm pháp luật bị truy cứu trách nhiệm hình sự áp dụng đối với tội danh xâm phạm trật tự quản lý kinh tế quy định tại Chương XVIII Bộ Luật hình sự.
a) Tội vi phạm quy định về cạnh tranh.
b) Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí.
c) Tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng.
d) Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng.
đ) Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng.
e) Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng.
g) Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
h) Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
i) Các tội phạm về tham nhũng quy định tại Mục 1 Chương XXIII Bộ Luật hình sự.
3. Trách nhiệm bồi thường
Đối tượng là chủ thể thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng quy định tại Điều 2 Thông tư này có lỗi trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng vốn Nhà nước của các chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật có liên quan.
4. Thẩm quyền xử phạt
Thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.