Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng dự án
1. Dự án 1: Chương trình 30a
a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo
* Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Các tiêu chí cụ thể:
- Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số
| Dân số | Hệ s ố |
|||
| Huyện c ó dư ớ i 6.000 hộ | 0,15 |
| Huyện có t ừ 6.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 |
| H uyện có từ 10.000 hộ trở lên | 0,20 |
| Dân tộc thi ể u s ố | H ệ s ố |
|||
| H uyện c ó dưới 5.000 hộ dân tộc thi ể u số | 0,15 |
| Huyện c ó từ 5.000 hộ đ ế n dưới 6.000 hộ dân tộc thi ể u s ố | 0,17 |
| Huyện c ó từ 6.000 hộ dân t ộc thiểu s ố tr ở l ê n | 0,20 |
Quy mô dân số, quy mô hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo
| T ỷ lệ hộ nghèo | Hệ s ố |
|||
| H uyện c ó t ỷ l ệ hộ nghèo dưới 45% | 0,20 |
| Huyện có tỷ lệ hộ ngh è o từ 45% đế n dưới 60% | 0,22 |
| H uyện có tỷ l ệ hộ nghèo từ 60% tr ở l ê n | 0,24 |
| Quy mô hộ ngh è o | Hệ số |
|||
| Huyện c ó dư ớ i 3.500 hộ nghèo | 0,20 |
| H uyện có từ 3.500 hộ đ ế n dư ớ i 4.500 hộ nghèo | 0 , 22 |
| Huyện có từ 4.500 hộ ngh è o tr ở l ê n | 0 , 24 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
* Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên
| Diện tích đấ t tự nhiên | Hệ số |
|||
| H uy ệ n có t ổ ng diện tích đất t ự nhiên dưới 100.000 ha | 0,10 |
| Huyện có t ổ ng diện tích đấ t tự nhiên từ 100.000 ha đ ế n dư ớ i 140.000 ha | 0,12 |
| Huyện có tổng diện t í ch đ ấ t tự nhiên t ừ 140.000 ha trở l ê n | 0,14 |
Diện tích đất tự nhiên của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31/12/2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh Kon Tum.
- Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính và huyện có xã biên giới
| Đơn vị hành chính | Hệ s ố |
|||
| H uyện có số x ã dư ớ i 10 xã | 0,10 |
| H uyện có s ố x ã từ 10 đ ế n dưới 12 x ã | 0 , 12 |
| Huy ệ n c ó s ố x ã từ 12 x ã trở l ê n | 0,14 |
| Huyện có xã biên giới | Hệ số |
|||
| - Huyện có số xã dưới 3 x ã bi ê n giới | 0 , 10 |
| - Huyện c ó số xã t ừ 3 x ã đế n dưới 5 xã biên giới | 0 , 12 |
| - Huyện c ó số x ã từ 5 xã bi ê n g i ớ i tr ở l ê n | 0 , 14 |
+ Đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31/12/2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh Kon Tum;
+ Đơn vị hành chính cấp xã biên giới của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã biên giới theo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Định mức phân bổ:
- Đối với vốn đầu tư phát triển
+ Tổng vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X;
+ Tổng vốn đầu tư cho một huyện hưởng cơ chế, chính sách như huyện nghèo theo Nghị quyết 30a bằng 70% vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X;
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí (hệ số theo dân số + hệ số theo dân tộc thiểu số + hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo + hệ số theo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính + hệ số theo số xã biên giới)
- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo (kinh phí sự nghiệp)
- Phạm vi hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối tượng hỗ trợ:
+ Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, chủ hộ nghèo là phụ nữ; Nhóm hộ hoặc cộng đồng có đa số hộ nghèo; Người lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án;
+ Các tổ chức và cá nhân có liên quan;
- Các tiêu chí cụ thể: Áp dụng theo Điểm a, Khoản 1, Điều 5 của Quy định này (Tiểu dự án 1).
- Định mức phân bổ:
+ Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X
+ Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho một huyện được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X
Trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của 01 huyện (hệ số theo dân số (tính theo hộ) + hệ số theo dân tộc thiểu số (tính theo hộ) + hệ số theo tỷ tệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo + hệ số theo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính + hệ số theo số xã biên giới).
c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp)
- Phạm vi hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; các huyện nghèo khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối tượng hỗ trợ: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện được hưởng cơ chế, chính sách như huyện nghèo; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo.
- Các tiêu chí cụ thể:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Huyện c ó tỷ lệ hộ nghèo dưới 45% | 0,20 |
| Huyện c ó tỷ l ệ hộ nghèo t ừ 45% đế n dưới 60% | 0,22 |
| H uyện có t ỷ lệ hộ ngh è o từ 60% tr ở lê n | 0,24 |
| Qu y mô hộ ngh è o | H ệ số |
|||
| Huyện c ó quy mô hộ nghèo dưới 3.500 hộ | 0,20 |
| H uyện có quy m ô hộ nghèo từ 3.500 hộ đến dưới 4.500 hộ | 0,22 |
| H uyện c ó quy m ô hộ nghèo từ 4.500 hộ tr ở lên | 0,24 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện được tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 -2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Định mức phân bổ:
+ Tổng vốn hỗ trợ cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X;
+ Tổng vốn hỗ trợ cho một huyện hưởng cơ chế, chính sách như huyện nghèo theo Nghị quyết 30a bằng 70% vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = 70% x A x X;
Trong đó:
A: Định mức vốn hỗ trợ bình quân cho một huyện (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí của 01 huyện (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
2. Dự án 2: Chương trình 135
1. Các tiêu chí cụ thể: Gồm 04 nhóm tiêu chí
- Tiêu chí về xã (xã khu vực III, khu vực II, xã biên giới, xã an toàn khu);
- Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn;
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo;
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số.
2. Cách tính hệ số các tiêu chí
2.1. Tiêu chí về xã
| Đối với xã | H ệ s ố (H1) |
|||
| C ứ m ỗ i x ã khu vực III (k ể cả xã ATK hoặc biên giới) đ ược t í nh | 10 |
| C ứ mỗi x ã khu vực II biên giới được t í nh | 9,5 |
| C ứ m ỗ i x ã khu vực II an toàn khu đ ược t í nh | 9 |
| Cứ mỗi x ã khu vực I là x ã biên giới đ ược t í nh | 8 , 5 |
| C ứ m ỗ i x ã khu vực I là xã an toàn khu đ ược tí nh | 8 |
2.2. Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn
| S ố thôn đ ặ c biệt khó kh ă n | Hệ số (H2) |
|||
| Cứ 01 thôn đ ặ c biệt khó kh ă n thuộc di ệ n đầu tư được t í nh | 1 , 8 |
Xã khu vực III, II, xã biên giới, xã an toàn khu (ATK), thôn đặc biệt khó khăn theo các Quyết định, Nghị định, Nghị quyết... của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo
| T ỷ lệ hộ nghèo của huyện | Hệ s ố (H3) |
|||
| H uyện c ó t ỷ lệ hộ nghèo thấp hơn t ỷ lệ chung của t ỉ nh | 0 |
| Huyện có t ỷ lệ hộ nghèo nh ỏ hơn hoặc b ằ ng 1 , 5 lần tỷ lệ chung của t ỉ nh | 0 , 02 |
| Huyện c ó t ỷ lệ hộ nghèo nhỏ hơn hoặc b ằ ng 2 , 0 lần tỷ lệ chung của t ỉ nh | 0 , 03 |
| Huyện có t ỷ lệ hộ nghèo nh ỏ hơn hoặc b ằ ng 2 , 5 l ầ n t ỷ l ệ chung của t ỉ nh | 0 , 04 |
| Huyện c ó t ỷ l ệ hộ ngh è o cao hơn 2,5 lần tỷ l ệ chung c ủ a t ỉ nh | 0 , 05 |
- Tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh (26.11%), tỷ lệ hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
2.4. Tiêu chí về tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số
| Tỷ l ệ hộ dân tộc thiểu s ố của huyện | Hệ s ố (H4) |
|||
| Dưới 70% | 0,03 |
| T ừ 70% đ ế n 90% | 0,04 |
| Tr ê n 90% | 0,05 |
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số của huyện được tính toán căn cứ theo số liệu hộ dân tộc thiểu số tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
Căn cứ các tiêu chí trên để tính ra hệ số của từng huyện; tổng hệ số của các huyện thực hiện Chương trình 135 làm căn cứ phân bổ vốn như sau:
3.1. Phương pháp tính:
- Tổng hệ số các nội dung của một huyện (Y)
Y = (H1+H2) x (1+H3+H4)
- Tổng hệ số của Chương trình (N)
N = Tổng hệ số của các huyện cộng lại.
- Tổng mức vốn được phân bổ của Chương trình (M)
M = Tổng vốn đầu tư phát triển + Tổng kinh phí sự nghiệp.
3.2. Xác định mức phân bổ vốn:
Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số (K) được tính theo công thức:
K = M : N
3.3. Số vốn phân bổ cho từng huyện (X) được tính theo công thức:
X = K x Y
3. Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã, thị trấn ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã, thị trấn ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135;
b) Đối tượng hỗ trợ:
- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, chủ hộ nghèo là phụ nữ; Nhóm hộ hoặc cộng đồng có đa số hộ nghèo; Người lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan;
c) Tiêu chí cụ thể:
| Tỷ l ệ hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Xã, thị trấn có tỷ l ệ hộ nghèo dưới 15% | 0 , 50 |
| Xã , thị trấn có tỷ l ệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 25% | 0 , 55 |
| Xã, thị tr ấ n c ó tỷ l ệ hộ ngh è o t ừ 25% trở lên | 0 , 60 |
| Quy mô h ộ nghèo | H ệ s ố |
|||
| X ã, thị trấn c ó quy mô hộ nghèo dưới 100 hộ | 0 , 50 |
| Xã , thị trấn c ó quy m ô hộ nghèo từ 100 hộ đ ến dưới 200 hộ | 0 , 60 |
| X ã, thị tr ấ n có quy mô hộ nghèo từ 200 h ộ trở lên | 0 , 70 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của xã, trị trấn để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Định mức phân bổ:
+ Vốn bố trí nhân rộng mô hình giảm nghèo (triệu đồng) = 30% A.
+ Vốn bố trí cho 01 huyện, thành phố thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế (triệu đồng)= 70% A : N x X
Trong đó:
A: Tổng vốn hỗ trợ (triệu đồng).
N: Tổng hệ số 02 tiêu chí của các xã, thị trấn ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 của các huyện, thành phố.
X: Tổng các hệ số 02 tiêu chí các xã, thị trấn ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 của 01 huyện, thành phố (tổng hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
4. Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, ưu tiên huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và các huyện nghèo khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối tượng hỗ trợ: Người dân và cộng đồng dân cư; các tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Tiêu chí phân bổ:
| T ỷ lệ hộ ngh è o | Hệ s ố |
|||
| H uyện c ó tỷ lệ hộ nghèo dưới 45% | 0 , 20 |
| Huyện c ó t ỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60% | 0,22 |
| Huyện c ó tỷ lệ hộ ngh è o từ 60% trở l ê n | 0,24 |
| Quy mô hộ nghèo | Hệ s ố |
|||
| Huyện c ó quy m ô hộ nghèo dưới 3.5 0 0 hộ | 0,20 |
| Huyện c ó quy m ô hộ nghèo t ừ 3.500 hộ đế n dưới 4.500 hộ | 0,22 |
| H uyện c ó quy m ô hộ ngh è o từ 4.500 hộ trở lên | 0,24 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh Kon Tum.
d) Định mức phân bổ:
Tổng vốn bố trí = A + B
A: Vốn bố trí cho hoạt động truyền thông về giảm nghèo, bằng 50% tổng vốn bố trí;
B: Vốn bố trí cho hoạt động giảm nghèo về thông tin, bằng 50% tổng vốn bố trí;
Trong đó:
* Hoạt động truyền thông về giảm nghèo:
- Định mức phân bổ cho các sở, ban, ngành (triệu đồng) = 30% A;
- Định mức phân bổ cho 01 huyện, thành phố (triệu đồng) = 70% A : N x X
+ N: Tổng hệ số của các huyện, thành phố;
+ X: Tổng hệ số 02 tiêu chí của huyện, thành phố (tổng hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
* Hoạt động giảm nghèo về thông tin:
- Định mức phân bổ cho các sở, ban, ngành (triệu đồng) = 30% B;
- Định mức phân bổ cho 01 huyện, thành phố (triệu đồng) = 70% B : N x X
+ N: Tổng hệ số của các huyện, thành phố;
+ X: Tổng hệ số 02 tiêu chí của huyện, thành phố (tổng hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. Ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn;
b) Đối tượng hỗ trợ:
- Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp, ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ;
- Đối với công tác giám sát đánh giá: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cơ quan chủ trì Chương trình; các Sở, ban, ngành chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần của Chương trình; các tổ chức và cá nhân có liên quan và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá;
c) Tiêu chí phân bổ: Áp dụng theo Điểm c Khoản 4 Điều 5 Quy định này (Dự án 4).
d) Định mức phân bổ:
Tổng vốn bố trí: A = B + C
Trong đó:
- B: Định mức phân bổ cho các sở, ban, ngành (triệu đồng) = 30% A;
- C: Định mức phân bổ cho 01 huyện, thành phố (triệu đồng) = 70% A : N x X
+ N: Tổng hệ số của các huyện, thành phố;
+ X: Tổng hệ số 02 tiêu chí của huyện, thành phố (tổng hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
6. Hằng năm, căn cứ vào tổng vốn ngân sách nhà nước giao để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ quy định tại nghị quyết này và điều kiện thực tế của địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cho phù hợp, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.