Điều 1. Bãi bỏ các Nghị quyết và một số nội dung trong các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành do không còn phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương
1. Bãi bỏ các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đề án Quỹ quốc phòng- an ninh ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
b) Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi cho công tác xóa mù chữ, hỗ trợ phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
c) Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức chi đối với hoạt động của đội tuyên truyền lưu động, đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
d) Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Bãi bỏ một số nội dung các Nghị quyết sau:
a) Mục 1, phần II “Về việc đấu thầu thí điểm bán cây đứng rừng tự nhiên” của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 3 ngày 22/12/1995 về các chuyên đề, đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp;
b) Các Mục III, IV của Nghị quyết số 04/2002/NQ-HĐ ngày 21/01/2002 về các chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 5, Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII. Cụ thể:
- Mục III “Tờ trình số 55/TT-UB, ngày 12/12/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề án giao đất, giao rừng gắn hưởng lợi trực tiếp sản phẩm từ rừng”;
- Mục IV “Báo cáo số 56/BC-UB, ngày 13/12/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề án đổi mới Lâm trường quốc doanh gắn với phương án khai thác, chế biến, tiêu thụ gỗ năm 2002”;
c) Mục II “Tờ trình số 39/TTr-UB ngày 27/6/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin chủ trương chuyển giao diện tích đất trồng rừng nguyên liệu giấy của các lâm trường nằm trong vùng quy hoạch cho Tổng công ty giấy Việt Nam” của Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 08/7/2002 về các chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 6, Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII.
d) Nội dung thu lệ phí “Cấp bản sao trích lục giấy tờ hộ tịch” quy định tại điểm 2 Mục III của Phục lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 77/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum “Về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum”.
Việc cấp bản sao trích lục hộ tịch thuộc trường hợp thu phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện theo quy định tại điểm 4 Điều 4 Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.