Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2015.
2. Thông tư này bãi bỏ các quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7, 17, 18, Khoản 1 Điều 24, Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 41/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, PC, ĐTĐL. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC 1
CÁC THÔNG SỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG TÍNH TOÁN GIÁ PHÁT ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆN CHUẨN VÀ GIÁ TRẦN CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. Thông số sử dụng trong tính toán giá phát điện của nhà máy điện chuẩn
| TT | Hạng mục | Ký hiệu | Thông số |
|||||
| I | Đời sống kinh tế (năm) | | |
| 1 | Nhà máy nhiệt điện than | n | 30 năm |
| 2 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp | n | 25 năm |
| II | Tỷ lệ chi phí vận hành, bảo dưỡng cố định trong suất đầu tư (%) | | |
| 1 | Nhà máy nhiệt điện than | k | 3,2% |
| 2 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp | k | 5% |
| III | Tỷ lệ các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư của Nhà máy điện chuẩn (%) | | |
| 1 | Tỷ lệ vốn vay | D | 70% |
| 2 | Tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu | E | 30% |
| IV | Tỷ lệ các nguồn vốn vay trong tổng vốn vay đầu tư của Nhà máy điện chuẩn (%) | | |
| 1 | Tỷ lệ vốn vay ngoại tệ | D F | 80% |
| 2 | Tỷ lệ vốn vay nội tệ | D D | 20% |
| V | Thời gian trả nợ bình quân (năm) | n D | 10 năm |
| VI | Hệ số f (%) | | |
| 1 | Nhà máy nhiệt điện than | f | 5% |
| 2 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp | f | 3,2% |
| VII | Số giờ vận hành công suất cực đại (giờ) | | |
| 1 | Nhà máy nhiệt điện than | T max | 6.500 giờ |
| 2 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp | T max | 6.000 giờ |
| VIII | Biên lãi suất vốn vay (%/năm) | | |
| 1 | Biên lãi suất vốn vay ngoại tệ | | 3%/năm |
| 2 | Biên lãi suất vốn vay nội tệ | | 3,5%/năm |
| IX | Mức tải của Nhà máy điện chuẩn (%) | | 85% |
II. Thông số được sử dụng trong tính toán giá trần của nhà máy thủy điện
Tỷ lệ điện năng sản xuất theo mùa và theo giờ trong năm (%) được quy định như sau:
| | Mùa khô | | | Mùa mưa | | |
||||||||
| | Cao điểm | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm | Bình thường | Thấp điểm |
| Tỷ lệ điện năng sản xuất (%) | 20% | 23% | 7% | 10% | 29% | 11% |
Số giờ cao điểm, bình thường, thấp điểm được quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện hoặc các văn bản thay thế.
PHỤ LỤC 2
BẢNG THÔNG SỐ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN CHUẨN (Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TT | Nội dung | Ký hiệu | Đơn vị tính |
|||||
| I | Chi phí vốn đầu tư xây dựng được quy đổi đều hàng năm | TC VĐT | đồng |
| 1 | Suất đầu tư nhà máy điện chuẩn | SĐT | đồng/kW |
| 2 | Tổng công suất tinh nhà máy điện chuẩn | P t | kW |
| II | Đời sống kinh tế | N | năm |
| III | Điện năng bình quân năm tại điểm giao nhận | A bq | kWh |
| 1 | Số giờ vận hành công suất cực đại | T max | h |
| IV | Tỷ suất chiết khấu tài chính | i | % |
| 1 | Lãi suất vốn vay ngoại tệ | r d,F | % |
| 2 | Lãi suất vốn vay nội tệ | r d,D | % |
| 3 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế | r e | % |
| 3.1 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu | r e,pt | % |
| 3.2 | Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bình quân trong đời sống kinh tế | t | % |
| A | Giá cố định bình quân | FC | đồng/kWh |
| 1 | Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định | TC FOM | đồng |
| B | Giá vận hành và bảo dưỡng cố định | FOMC | đồng/kWh |
| 1 | Suất tiêu hao nhiên liệu tinh | HR | kg/kWh hoặc BTU/kWh |
| 2 | G iá nhiên liệu chính | P nlc | đồng/kg hoặc đồng/BTU |
| C | Giá biến đổi | VC | đồng/kWh |
| D | Giá phát điện (A+B+C) | P C | đồng/kWh |
[1] Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện; Thông tư số 30/2014/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 57/2014/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về lộ trình, các điều kiện và cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện; Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện.”
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện; Thông tư số 30/2014/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 57/2014/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2017.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện; Thông tư số 30/2014/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 57/2014/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2017.
[4] LIBOR swaps được công bố trên trang thông tin điện tử: http://www.swap-rates.com.
[5] Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện; Thông tư số 30/2014/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 57/2014/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2017 quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Thời hạn của Hợp đồng mua bán điện đối với các dự án nhà máy điện đã ký kết Hợp đồng mua bán điện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Đơn vị phát điện chuyển đổi theo thời hạn Hợp đồng quy định tại Khoản 17 Điều 1 Thông tư này; các nội dung khác của Hợp đồng mua bán điện và giá điện được giữ nguyên không thay đổi.