Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng dự án
1. Chương trình 30a
a) Tiểu dự án 2. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
- Phạm vi hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo do cấp thẩm quyền quyết định.
- Định mức phân bổ:
+ Về vốn đầu tư phát triển 01 tỷ đồng/xã/năm.
+ Về kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng bằng 6,3% tổng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng/xã/năm.
b) Tiểu dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (kinh phí sự nghiệp).
- Phạm vi hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo do cấp thẩm quyền quyết định.
- Định mức phân bổ 0,3 tỷ đồng/xã/năm.
c) Tiểu dự án 4. Hỗ trợ lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp).
Phạm vi hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo do cấp thẩm quyền quyết định. Các tiêu chí cụ thể:
- Tỷ lệ hộ nghèo:
+ Xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 15%: Hệ số 0,5;
+ Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 25%: Hệ số 0,55;
+ Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên: Hệ số 0,6.
- Quy mô hộ nghèo:
+ Xã có quy mô hộ nghèo dưới 500 hộ: Hệ số 0,5;
+ Xã có quy mô hộ nghèo từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ: Hệ số 0,6;
+ Xã có quy mô hộ nghèo từ 1.000 hộ trở lên: Hệ số 0,7.
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của các xã trên địa bàn tỉnh dùng để tính hệ số, căn cứ theo kết quả điều tra của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về thực trạng hộ nghèo và hộ cận nghèo tỉnh Kiên Giang năm 2016 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
- Định mức phân bổ: Tổng vốn bố trí cho một xã = C x X. Trong đó:
C: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng).
X: Tổng hệ số tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo.
2. Chương trình 135
a) Các tiêu chí cụ thể:
- Tiêu chí về xã (xã khu vực III, khu vực II biên giới, xã khu vực I);
- Tiêu chí về ấp đặc biệt khó khăn;
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo;
- Tiêu chí về tỷ lệ dân tộc thiểu số.
b) Cách tính hệ số các tiêu chí:
- Tiêu chí về xã;
| Đối với xã | H ệ số ( H 1 ) |
|||
| X ã khu vực III được tính | 10 |
| X ã khu vực II biên giới được tính | 9,5 |
| X ã khu v ự c II không thuộc biên giới được tính | 9 |
| X ã khu vực I được tính | 8,5 |
- Tiêu chí về ấp đặc biệt khó khăn;
| Số ấp đặc biệt khó khăn | H ệ số ( H2) |
|||
| 01 ấp đ ặ c bi ệ t khó khăn thu ộ c di ệ n đầu tư đ ượ c tính | 1,8 |
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo;
| Tỷ l ệ hộ nghèo của xã | H ệ số ( H3) |
|||
| Thấp hơn tỷ lệ chung toàn tỉnh | 0 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần tỷ lệ chung toàn tỉnh | 0,02 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 2 ,0 lần tỷ lệ chung toàn tỉnh | 0,03 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 lần tỷ lệ chung toàn tỉnh | 0,04 |
| Lớn hơn 2,5 lần tỷ lệ chung toàn tỉnh | 0,05 |
- Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số.
| Tỷ lệ dân tộc thiểu số | H ệ số (H4) |
|||
| Dưới 20 % được tính | 0,03 |
| Từ 20% đến 30% được tính | 0,04 |
| Trên 30 % được tính | 0,05 |
c) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ:
Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này để tính ra hệ số của từng xã; tổng hệ số của các xã thực hiện Chương trình 135 làm căn cứ phân bổ như sau:
Số vốn phân bổ cho từng xã: X = K x Y. Trong đó:
- Y: Tổng hệ số các nội dung của 01 xã;
Y = (H1 + H2) x (1+H3+H4).
- K: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 Hệ số;
K = M : N
- M: Tổng mức vốn được phân bổ của chương trình;
M= Tổng vốn đầu tư phát triển + Tổng kinh phí sự nghiệp.
- N: Tổng hệ số của chương trình (N);
N= Tổng hệ số của các xã cộng lại.
3. Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi và đối tượng hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg, ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tiêu chí hệ số, tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo thực hiện theo tiêu chí của Tiểu dự án 4 được quy định theo Điểm c, Khoản 1, Điều này.
c) Định mức phân bổ:
Tổng vốn bố trí cho một xã = C x X. Trong đó:
- C: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng).
- X: Tổng hệ số của tỷ lệ hộ nghèo và hệ số quy mô hộ nghèo.
4. Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi và đối tượng hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tiêu chí hệ số, tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo thực hiện theo tiêu chí của tiểu dự án 4 được quy định theo Điểm c, Khoản 1, Điều này.
(1) Hoạt động truyền thông về giảm nghèo; (2) Giảm nghèo về thông tin.
- Tiêu chí hệ số, tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo thực hiện theo tiêu chí của tiểu dự án 4.
c) Định mức phân bổ:
(1) Hoạt động truyền thông về giảm nghèo:
Tổng vốn bố trí cho một xã = C x X. Trong đó:
- C: Định mức bình quân cho 01 xã (triệu đồng).
- X: Tổng hệ số tỷ lệ hộ nghèo và hệ số quy mô hộ nghèo.
(2) Giảm nghèo về thông tin:
Tổng vốn bố trí cho 01 xã = (C x X )+ D. Trong đó:
- C: Định mức bình quân cho 01 xã (triệu đồng).
- X: Tổng hệ số của tỷ lệ hộ nghèo và hệ số quy mô hộ nghèo.
- D: Nhu cầu kinh phí thực hiện kế hoạch, đề án về sản xuất các sản phẩm thông tin, tuyên truyền phục vụ chung cho khu vực và kế hoạch, đề án về xóa nghèo về thông tin.
5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi và đối tượng hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tiêu chí hệ số, tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo thực hiện theo tiêu chí của Tiểu dự án 4 được quy định theo Điểm c, Khoản 1, Điều này.
c) Định mức phân bổ: Tổng vốn bố trí cho 01 xã = C x X. Trong đó:
- C: Định mức bình quân cho 01 xã (triệu đồng).
- X: Tổng hệ số của tỷ lệ hộ nghèo và hệ số quy mô hộ nghèo.