Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Thành lập Tổ công tác để tổ chức thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg, thành viên của Tổ bao gồm đại diện của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, do một Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước làm Tổ trưởng.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, khách hàng vay chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Khoản 3 Điều 5; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo); - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, Vụ CSTT. | THỐNG ĐỐC Nguyễn Văn Giàu
PHỤ LỤC
VỀ CÁC MẪU BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2009/TT-NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
1. Mẫu 01: Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay.
2. Mẫu 02: Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất.
3. Mẫu 03: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất theo Quyết định số 131/QĐ-TTg và Thông tư số 02/2009/TT-NHNN phân theo ngành, lĩnh vực kinh tế và đối tượng khách hàng vay vốn.
4. Mẫu 04: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất theo Quyết định số 131/QĐ-TTg và Thông tư số 02/2009/TT-NHNN phân theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Mẫu 01
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY
Kính gửi: ................................................. (tên NHTM cho vay)
Tên khách hàng vay: ...........................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................
....................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax:............... Email: ........................
Tên đại diện tổ chức (đối với khách hàng là tổ chức): ..........................................
Chức vụ: .........................................................................................
Căn cứ các quy định tại Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất - kinh doanh và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2009, chúng tôi đề nghị ngân hàng thương mại hỗ trợ lãi suất đối với các Khoản vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để làm vốn lưu động sản xuất - kinh doanh theo các hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân trong Khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Chúng tôi cam kết chấp hành các quy định của pháp Luật về cho vay, hỗ trợ lãi suất và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; sử dụng vốn vay đúng Mục đích, đúng đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả ngay số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng Mục đích của đối tượng hỗ trợ lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng; chịu trách nhiệm trước pháp Luật, nếu vi phạm hợp đồng tín dụng.
..............., ngày ...... tháng ......năm 2009 KHÁCH HÀNG VAY (ký tên và đóng dấu)
Hướng dẫn:
- Khách hàng vay chỉ gửi Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay 01 lần khi phát sinh Khoản vay đầu tiên tại ngân hàng thương mại nơi cho vay trong Khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.
- Khách hàng vay là tổ chức, thì đại diện tổ chức ký tên và đóng dấu; khách hàng vay là cá nhân và hộ gia đình, thì ký và ghi rõ họ tên.
Mẫu 02
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY QUÝ .......... NĂM 2009
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Chính sách tiền tệ)
Ngân hàng:......................................................................................................................
Đại diện pháp nhân:....................................... Chức vụ: .................................................
Địa chỉ:.............................................................................................................................
Điện thoại:......................................Fax:.........................................................................
Tài Khoản tiền gửi VND số:.................................tại.......................................................
Đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay quý ..... năm 2009 theo quy định tại Quyết định số 131/QĐ-TTg và Thông tư số 02 /2009/TT-NHNN như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
| Ngành, lĩnh vực kinh tế | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số tiền hỗ trợ lãi suất |
||||
| 1. Tổng số Trong đó: | | |
| - Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp | | |
| - Ngành thuỷ sản | | |
| - Ngành công nghiệp chế biến | | |
| - Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước | | |
| - Ngành xây dựng | | |
| - Ngành thương nghiệp; sửa chữa xe có động cơ, môtô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình | | |
| - Khách sạn nhà hàng | | |
| - Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc | | |
| - Hoạt động khoa học và công nghệ | | |
| - Các ngành, lĩnh vực khác | | |
| 2. Tỷ lệ % dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất so với tổng dư nợ của NHTM | | |
........., ngày.......tháng.......năm 2009 TỔNG GIÁM ĐỐC (ký và đóng dấu)
Mẫu 03
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY THEO QUYẾTĐỊNH SỐ 131/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2009/TT-NHNN PHÂN THEO
NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAYTHÁNG ..... 2009
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Trong tháng báo cáo | | | | Luỹ kế từ ngày 1/2/2009 đến cuối tháng báo cáo | |
||||||||
| | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay |
| I. Tổng số các Khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế | | | | | | |
| - Nông nghiệp và lâm nghiệp | | | | | | |
| - Thuỷ sản | | | | | | |
| - Công nghiệp chế biến | | | | | | |
| - Sản xuất và phân phối điện | | | | | | |
| - Xây dựng | | | | | | |
| - Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình | | | | | | |
| - Khách sạn và nhà hàng | | | | | | |
| - Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc | | | | | | |
| - Hoạt động khoa học và công nghệ | | | | | | |
| - Ngành, lĩnh vực khác | | | | | | |
| II. Tổng số các Khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay | | | | | | |
| - Doanh nghiệp | | | | | | |
| - Hợp tác xã | | | | | | |
| - Tổ chức khác | | | | | | |
| - Hộ gia đình và cá nhân | | | | | | |
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) | Trưởng phòng Kiểm toán nội bộ | ...., ngày ........tháng.......năm ....... Tổng giám đốc (Giám đốc)
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Báo cáo này ngân hàng thương mại gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chi nhánh ngân hàng thương mại gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phân các Khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế quy định tại Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN và các văn bản hướng dẫn về chế độ báo cáo thống kê tín dụng theo lĩnh vực (cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, kinh doanh bất động sản, nhập khẩu...).
- Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất (không tính trùng theo số lượt món vay).
- Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất của tháng được tính bằng tổng tích số tính lãi trong tháng chia cho 30 ngày.
- Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo phương pháp tích số quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN.
- Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo bảng kê theo dõi chi tiết các Khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất gửi cho khách hàng vay.
- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955; fax: 04-38246953.
Mẫu 04
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 131/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2009/TT-NHNN PHÂN THEO 63 TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰCTHUỘCTRUNG ƯƠNG
THÁNG ..... 2009
Đơn vị: tỷ đồng
| Tên tỉnh, thành phố | Trong tháng báo cáo | | | | Luỹ kế từ ngày 1/2/2009 đến cuối tháng báo cáo | |
||||||||
| | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất | Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất |
| Tổng số | | | | | | |
| Trong đó: | | | | | | |
| 1. Tỉnh An Giang | | | | | | |
| 2. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | | | | | | |
| 3. Tỉnh Bắc Cạn | | | | | | |
| ........... | | | | | | |
| ............. | | | | | | |
| 63. Tỉnh Yên Bái | | | | | | |
Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) | Trưởng phòng Kiểm toán nội bộ | ...., ngày ........tháng.......năm ....... Tổng giám đốc (Giám đốc)
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Phân các Khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (xếp theo thứ tự bảng chữ cái).
- Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất (không tính trùng theo số lượt món vay).
- Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất của tháng được tính bằng tổng tích số tính lãi trong tháng chia cho 30 ngày.
- Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo phương pháp tích số quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN.
- Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo bảng kê theo dõi chi tiết các Khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất gửi cho khách hàng vay.
- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955; fax:04-38246953.