Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ theo quy định của luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
CHỦ TỊCH Đỗ Xuân Tuyên
PHỤ LỤC 01
QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH HƯNG YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 102/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Bảng 1.1: Phạm vi hành chính các tiểu vùng quy hoạch tỉnh Hưng Yên
| TT | Tiểu khu | Phạm vi hành chính |
||||
| 1 | Bắc Kim Sơn | Phía Bắc giáp huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và Gia Lâm - Hà Nội; phía Tây đến Nam là sông Kim Sơn; phía Đông giáp huyện Cẩm Giàng - Hải Dương. Tổng diện tích đất tự nhiên 20.505 ha, diện tích đất canh tác 12.166,5 ha, bao gồm các huyện: Văn Lâm, Mỹ Hào, một phần Yên Mỹ, một phần nằm phía Bắc sông Kim Sơn của các xã Vĩnh Khúc - huyện Văn Giang (150 ha); xã Đào Dương, Bắc Sơn - huyện Ân Thi (185 ha) |
| 2 | Ân Thi - đường 39 | Phía Bắc giáp bờ Nam sông Kim Sơn; phía Đông là sông Tây Kẻ Sặt; phía Tây là sông Điện Biên; phía Nam là sông Cửu An. Tổng diện tích đất tự nhiên 15.494 ha, diện tích đất canh tác 11.416,4 ha bao gồm một phần đất đai của các huyện Ân Thi, Yên Mỹ, Phù Cừ, Kim Động, Khoái Châu |
| 3 | Tây Nam Cửu An | Phía Bắc là sông Cửu An; phía Nam giáp sông Luộc; phía Đông là sông Tây Kẻ Sặt; phía Tây giáp sông Hồng. Tổng diện tích đất tự nhiên 31.892 ha (diện tích trong đê 26.054 ha), diện tích đất canh tác 17.317,7 ha bao gồm một phần đất đai của các huyện: Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ, Khoái Châu và toàn bộ thành phố Hưng Yên, huyện Tiên Lữ |
| 4 | Châu Giang | Được giới hạn bởi: Phía Bắc đến Đông là sông Kim Sơn; phía Đông đến Đông Nam là sông Điện Biên; phía Nam là sông Cửu An; phía Tây là sông Hồng. Tổng diện tích đất tự nhiên 24.418 ha (diện tích trong đê 20.751 ha), diện tích đất canh tác 11.625 ha bao gồm một phần đất đai của các huyện: Kim Động, Khoái Châu, Yên Mỹ và gần như toàn bộ huyện Văn Giang. |
Bảng 1.2: Tổng hợp phân vùng TNN có thể khai thác theo các tiểu vùng
| TT | Vùng quy hoạch | Nguồn nước mặt | Ghi chú |
|||||
| 1 | Bắc Kim Sơn | | |
| 1.1 | Sinh hoạt | | Kết hợp khai thác NDĐ: |
| | - Thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm | Nước sông Kim Sơn | - Nước mặt: 24%; - NDĐ: 76% |
| | - TT. Mỹ Hào, huyện Mỹ Hào | Nước sông Kim Sơn | - Nước mặt: 24%; - NDĐ: 76% |
| | - TT Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ | Nước sông Kim Sơn | - Nước mặt: 24%; - NDĐ: 76% |
| | - Khu dân cư nông thôn | Nước sông Kim Sơn | |
| 1.2 | Công nghiệp: | | Kết hợp khai thác NDĐ: |
| | KCN Phố Nối A, B và Thăng Long II | Nước sông Kim Sơn, Đình Dù và Bần Vũ Xá | - Nước mặt: 80%; - NDĐ: 20% |
| | KCN Minh Quang và Minh Đức | Nước sông Kim Sơn | - Nước mặt: 80%; - NDĐ: 20% |
| 1.3 | Nông nghiệp, thủy sản, môi trường | Nước sông Kim Sơn, Đình Dù, Cầu Treo, Lương Tài, Bần Vũ Xá, Tràng Kỷ, Đình Hồ... | Chủ yếu là nước mặt |
| 2 | Châu Giang | | |
| 2.1 | Sinh hoạt | | Kết hợp khai thác NDĐ: |
| | - Thị trấn Khoái Châu | Sông Điện Biên | - Nước mặt: 30%; - NDĐ: 70% |
| | - TT. Lương Bằng, huyện Kim Động | Sông Cửu An | - Nước mặt: 30%; - NDĐ: 70% |
| | - TT. Văn Giang | Sông Hồng | - Nước mặt: 30%; - NDĐ: 70% |
| | - Khu dân cư nông thôn | Sông Hồng, Điện Biên và Cửu An | - Nước mặt: 30%; - NDĐ: 70% |
| 2.2 | Công nghiệp: KCN Vĩnh Khúc, Tân Dân | | Kết hợp khai thác NDĐ: |
| | KCN Vĩnh Khúc | Sông Tam Bá Hiển và Kim Sơn | - Nước mặt: 78%; - NDĐ: 22% |
| | KCN Tân Dân | Nước sông Điện Biên và Từ Hồ - Sài Thị | - Nước mặt: 78%; - NDĐ: 22% |
| 2.3 | Nông nghiệp, thủy sản, môi trường | Nước sông Tân Hưng, Cửu An, Đồng Quê, Đồng Than và Kim Ngưu Các kênh Tam Bá Hiển, Kênh Đông, Kênh Tây, Từ Hồ - Sài Thị | Chủ yếu là nước mặt |
| 3 | Tây Nam Cửu An | | |
| 3.1 | Sinh hoạt | | Kết hợp khai thác NDĐ: |
| | Thành phố Hưng Yên | Sông Luộc | - Nước mặt: 34%; - NDĐ: 66% |
| | Thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ | Sông Luộc | - Nước mặt: 34%; - NDĐ: 66% |
| | Thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ | Sông Nam Kẻ Sặt | - Nước mặt: 34%; - NDĐ: 66% |
| | Khu dân cư nông thôn | Nước sông Luộc và sông Cửu An | - Nước mặt: 34%; - NDĐ: 66% |
| 3.2 | Công nghiệp | Nước sông Tân Hưng, Điện Biên, Cầu Ngang, Nam Kẻ Sặt | Kết hợp khai thác NDĐ: |
| | Các KCN | Sông Hồng | - Nước mặt: 98%; - NDĐ: 2% |
| | | Sông Nghĩa Lý, Kênh Hòa Bình | - Nước mặt: 98%; - NDĐ: 2% |
| 3.3 | Nông nghiệp, thủy sản, môi trường | Nước sông Tân Hưng, Điện Biên, Nghĩa Lý, Bản Lễ - Phương Tường, Cầu Ngang Các kênh Bác Hồ, Đào Đông, Hòa Bình | Chủ yếu là nước mặt |
| 4 | Ân Thi - Đường 39 | | |
| 4.1 | Sinh hoạt | | Kết hợp khai thác NDĐ: |
| | TT Ân Thi | Sông Cửu An | - Nước mặt: 40%; - NDĐ: 60% |
| | Khu dân cư nông thôn | Nước sông Tây Kẻ Sặt, Cửu An và Điện Biên | - Nước mặt: 40%; - NDĐ: 60% |
| 4.2 | Công nghiệp | Nước sông Tây Kẻ Sặt, Cửu An, Quảng Lãng và Điện Biên | Kết hợp khai thác NDĐ: |
| | KCN Lý Thường Kiệt | Nước sông Điện Biên | - Nước mặt: 97%; - NDĐ: 3% |
| 4.3 | Nông nghiệp, thủy sản, môi trường | Nước sông Tây Kẻ Sặt, Cửu An, Quảng Lãng và Điện Biên | Chủ yếu là nước mặt |
PHỤ LỤC 02
QUY HOẠCH BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH HƯNG YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 102/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Bảng 2.1: Mục tiêu chất lượng nước của các vùng QH tỉnh Hưng Yên
| TT | Vùng quy hoạch | Mục đích sử dụng | Mục tiêu chất lượng nước |
|||||
| 1 | Bắc Kim Sơn (bao gồm các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào và một phần huyện Yên Mỹ) | - Sinh hoạt - Công nghiệp - Nông nghiệp - Cải thiện môi trường | - Bảo đảm chất lượng nước theo QCVN 08:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu) - Đảm bảo chất lượng nước phục vụ NTTS (08:2015/BTNMT) - Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Kim Sơn (đoạn từ cống Xuân Quan đến cống Tranh) |
| 2 | Châu Giang (Bao gồm một phần các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ và gần như toàn bộ huyện Văn Giang) | - Sinh hoạt - Công nghiệp - Nông nghiệp - Cải thiện môi trường | - Bảo đảm chất lượng nước theo tiêu chuẩn nước tưới (08:2015/BTNMT); - Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Đồng Quê và Cửu An (từ sông Hồng đến Cầu Si) |
| 3 | Tây Nam Cửu An (Bao gồm một phần các huyện: Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ, Khoái Châu và toàn bộ thành phố Hưng Yên, huyện Tiên Lữ) | - Sinh hoạt - Công nghiệp - Nông nghiệp - Cải thiện môi trường | - Bảo đảm chất lượng nước theo tiêu chuẩn nước tưới (08:2015/BTNMT); - Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Hồng, sông Luộc (từ sông Hồng đến trạm bơm Mai Động) |
| 4 | Ân Thi - Đường 39 (bao gồm một phần các huyện: Ân Thi, Yên Mỹ, Phù Cừ, Kim Động, Khoái Châu) | - Sinh hoạt - Công nghiệp - Nông nghiệp - Môi trường | - Bảo đảm chất lượng nước theo tiêu chuẩn nước tưới (08:2015/BTNMT); - Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Kim Sơn (từ cống Lực Điền đến cống Tranh) và sông Tây Kẻ Sặt (từ cống Tranh đến cầu Minh Tân) |
PHỤ LỤC 3
MẠNG LƯỚI GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH HƯNG YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 102/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Bảng 3.1: Các vị trí giám sát, khai thác, sử dụng TNN mặt tỉnh Hưng Yên
| TT | Vị trí | Đặc điểm | Thông số quan trắc |
|||||
| 1 | Cửa lấy nước trước cống Xuân Quan | Kiểm tra lưu lượng, mực nước nguồn vào hệ thống | Mực nước, lưu lượng |
| 2 | Cống Xuân Thuỵ, cuối sông Cầu Bây | Kiểm tra nước thải của huyện Gia Lâm chảy vào hệ thống | Mực nước, lưu lượng |
| 3 | Hạ lưu cống Báo Đáp | Kiểm tra nước tiêu khu Gia Lâm vào hệ thống | Mực nước |
| 4 | Cống Cầu Bây trên Quốc lộ 5 | Kiểm tra nước tiêu khu Hanel và sân bay Gia Lâm vào hệ thống | Mực nước, lưu lượng |
| 5 | Trạm bơm Văn Giang | Kiểm tra nước sông Kim Sơn cấp cho huyện Khoái Châu và Văn Giang | Mực nước, lưu lượng |
| 6 | Cầu Như Quỳnh trên sông Đình Dù | Kiểm tra nước tiêu khu Bắc Ninh vào hệ thống | Mực nước, lưu lượng |
| 7 | Cống Kênh Cầu trên sông Kim Sơn | Kiểm tra nước trên sông Kim Sơn | Mực nước |
| 8 | Cầu Lá, Lạc Cầu trên kênh tiêu ra sông Kim Sơn | Kiểm tra nước tiêu khu công nghiệp Như Quỳnh vào hệ thống | Mực nước, lưu lượng |
| 9 | Cống Chùa Tổng | Kiểm tra nước tiêu của huyện Yên Mỹ vào hệ thống | Mực nước |
| 10 | Cống Lực Điền trên sông Kim Sơn | Kiểm tra nước sông Kim Sơn trước khi chảy vào sông Điện Biên | Mực nước, lưu lượng |
| 11 | Cuối sông Từ Hồ - Sài Thị | Kiểm tra nước tiêu của khu làng nghề huyện Khoái Châu và Văn Giang ra sông Điện Biên | Mực nước, lưu lượng |
| 12 | Cầu Ngàn trên sông Cửu An | Kiểm tra nước sông Cửu An trước khi nhập với sông Điện Biện | Mực nước, lưu lượng |
| 13 | Cầu Bằng Ngang (cầu Âu Thuyền) | Kiểm tra nước sông Điện Biên chảy vào sông Cửu An | Mực nước |
| 14 | Cầu Lương Bằng trên sông Điện Biên | Kiểm tra nước tiêu của thành phố Hưng Yên vào hệ thống | Mực nước, lưu lượng |
| 15 | Trạm bơm An Vũ (thị xã Hưng Yên) | Kiểm tra nước tiêu của thành phố Hưng Yên ra sông Điện Biên | Mực nước |
| 16 | Cống Trà Phương trên sông Quảng Lãng | Kiểm tra nước tiêu của huyện Ân Thi vào hệ thống | Mực nước |
| 17 | Cầu Dốc, cuối sông Bần Vũ Xá | Kiểm tra nước thải của khu công nghiệp Phố Nối chảy vào hệ thống | Mực nước, lưu lượng |
| 18 | Cầu Guột, km 24, Quốc lộ 38 | Kiểm tra nước sông Đình Dù đổ vào sông Kim Sơn | Mực nước |
Bảng 3.2: Mạng giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước tỉnh Hưng Yên
| TT | Vị trí giám sát | Ký hiệu | Mô tả |
|||||
| 1 | Cống điều tiết T2, xã Dị Sử trên kênh tiêu Hồ Chí Minh | HCM1 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối B |
| 2 | Cống Đống Thanh, xã Hưng Long trên kênh tiêu Hồ Chí Minh | HCM2 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối B |
| 3 | Cầu Láng, xã Hưng Long trên kênh tiêu Hồ Chí Minh | HCM 3 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối B |
| 4 | Cống Cầu Lường, xã Phan Đình Phùng trên TTN Nhân Hòa | NH1 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức |
| 5 | Cống trên kênh Nhân Hòa, xã Nhân Hòa trên TTN Nhân Hòa | NH2 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức |
| 6 | Cống tiêu trạm bơm Ngọc Lâm, xã Ngọc Lâm trên TTN Nhân Hòa | NH3 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức |
| 7 | Cống Cầu Lác trên sông Lạc Cầu | LC1 | Bị ảnh hưởng bởi nước ô nhiễm từ sông Cầu Treo chảy tới |
| 8 | Cửa ra sông Kim Sơn thuộc địa phận thôn Đạo Khê, xã Trung Hưng trên sông Lạc Cầu | LC2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Trung Hưng |
| 9 | Cầu bắc qua sông thôn Đạo Khê, xã Trung Hưng trên sông Lạc Cầu | LC3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Trung Hưng |
| 10 | Cầu Ngô Xuyên, TT Như Quỳnh trên sông Đình Dù | ĐD1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải cụm công nghiệp Tân Quang và nước thải sinh hoạt TT Như Quỳnh |
| 11 | Cầu Như Quỳnh, TT Như Quỳnh trên sông Đình Dù | ĐD2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải khu công nghiệp Như Quỳnh và nước thải sinh hoạt TT Như Quỳnh |
| 12 | Cầu Chợ Đậu, xã Lạc Đạo trên sông Đình Dù | ĐD3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải làng nghề tái chế chì và nước thải sinh hoạt xã Lạc Đạo |
| 13 | Cống luồn tiêu qua kênh tưới chính Bần, xã Dị Sử trên TTN Trần Thành Ngọ | TTN1 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối B |
| 14 | Cống hai cửu Hồng Châu, xã Dị Sử trên TTN Trần Thành Ngọ | TTN2 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức |
| 15 | Cống hai cửu Tân Hưng, xã Hưng Long trên TTN Trần Thành Ngọ | TTN3 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức |
| 16 | Cống xả thải của KCN Phố Nối A, xã Lạc Hồng trên sông Bún | B1 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối A |
| 17 | Cầu D3, xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm trên sông Bún | B2 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối A |
| 18 | Trạm bơm Văn Phú A, thị trấn Bần Yên Nhân trên sông Bún | B3 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối A |
| 19 | Cống Cầu Treo, xã Tân Lập trên sông Cầu Treo | CT1 | Bị ảnh hưởng của nước thải của Công ty giầy Ngọc Tề và nước thải sinh hoạt xã Tân Lập |
| 20 | Cống Cầu Lá, TT Yên Mỹ trên sông Cầu Treo | CT2 | Bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt thị trấn Yên Mỹ |
| 21 | Trước cổng UBND thị trấn Bần Yên Nhân trên sông Cầu Treo | CT3 | Bị ảnh hưởng của nước thải Cty TNHH chế biến thực phẩm Hà An và nước thải sinh hoạt thị trấn Bần Yên Nhân |
| 22 | Cầu Bần - thị trấn Bần Yên Nhân trên sông Bần Yên Nhân Vũ Xá | BVX1 | Bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt thị trấn Bần Yên Nhân và nước thải khu KCN Phố Nối A |
| 23 | Sông Bần Vũ Xá tại xã Hòa Phong | BVX2 | Bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt xã Hòa Phong |
| 24 | Cống điều tiết Vũ Xá - xã Dương Quang trên sông Bần Vũ Xá | BVX3 | Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối A |
| 25 | Cách cống lấy nước kênh Tây 300m, thuộc xã Tứ Dân trên sông Mười | M1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải và bã thải lớn từ làng nghề sản xuất miến dong thuộc xã Tứ Dân |
| 26 | Sông Mười tại thôn Trung Châu, xã Đông Kết | M2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đông Kết |
| 27 | Cống Linh Vũ, thuộc xã Bình Kiều trên sông Mười | M 3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Bình Kiều |
| 28 | Sông Đống Lỗ tại thôn Mai Viên, xã Song Mai | ĐL1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Song Mai |
| 29 | Sông Đống Lỗ tại đoạn giao với kênh T2, huyện Kim Động | ĐL2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt của thị trấn Lương Bằng |
| 30 | Sông Đống Lỗ tại thôn Phượng Lâu, xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động | ĐL3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Ngọc Thanh |
| 31 | Cống kết hợp cầu thôn Chấn Đông xã Hoàn Long trên sông Ngưu Giang | NG1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Hoàn Long |
| 32 | Cống Bãi Dương, xã Hoàn Long huyện Yên Mỹ trên sông Ngưu Giang | NG2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi của xã Hoàn Long |
| 33 | Cống qua đường Hà Nội - Hưng Yên, thị trấn Văn Giang trên sông Ngưu Giang | NG3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của thị trấn Văn Giang |
| 34 | Sông Từ Hồ - Sài Thị tại thôn Thông Linh, xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ | THST1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Yên Hòa |
| 35 | Cầu WB mới, TT Khoái Châu trên sông Từ Hồ Sài Thị | THST2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của TT Khoái Châu |
| 36 | Cầu Khé, xã Phùng Hưng, huyện Khoái Châu trên sông Từ Hồ Sài Thị | THST3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Phùng Hưng |
| 37 | Sông Hòa Bình trước Công ty cổ phần Tiên Hưng thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ | HB1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Công ty cổ phần Tiên Hưng và nước thải sinh hoạt TT Vương |
| 38 | Sông Hòa Bình trước Nhà máy ABC Việt Nam xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ | HB2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Nhà máy ABC Việt Nam và nước thải sinh hoạt xã Đoàn Đào |
| 39 | Cống Cầu Tràng thôn Cầu Tràng, xã Quang Hưng, huyện Phù Cừ trên sông Hòa Bình | HB3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Quang Hưng |
| 40 | Cống Tây, xã Minh Châu, huyện Yên Mỹ trên sông Thái Nội | TN1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Minh Châu |
| 41 | Cống Thái Nội, xá Yên Phú trên sông Thái Nội | TN2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Yên Phú |
| 42 | Cống Thanh Xá, xã Việt Cường, huyện Yên Mỹ trên sông Thái Nội | TN3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Việt Cường |
| 43 | Cầu Lương Bằng, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động trên sông Điện Biên | ĐB1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Công ty may Hưng Yên và nước thải sinh hoạt TT Lương Bằng |
| 44 | Sông Điện Biên tại thôn Cốc Khê, xã Ngũ Lão, huyện Kim Động | ĐB2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Phạm Ngũ Lão |
| 45 | Trạm bơm An Vũ, P.Hiến Nam, TP Hưng Yên trên sông Điện Biên | ĐB3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Cty TNHH may Phố Hiến, Doanh nghiệp TN bao bì Minh Dũng, Cty TNHH chế biến nông sản Huy Hoàng và nước thải sinh hoạt TP Hưng Yên |
| 46 | Kênh Cầu - Cầu Từ Hồ 2 trên sông Đồng Than | ĐT1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Yên Phú |
| 47 | Cống Đồng Than - xã Đồng Than trên sông Đồng Than | ĐT2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đồng Than |
| 48 | Cống Ba Khu - xã Đồng Than trên sông Đồng Than | ĐT3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đồng Than |
| 49 | Sông Trương Đìa tại thôn Trương Xá, xã Toàn Thắng, huyện Kim Động | TĐ1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Toàn Thắng |
| 50 | Cầu Trương Xá, xã Toàn Thắng trên sông Trương Đìa | TĐ2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Toàn Thắng |
| 51 | Sông Trương Đìa, thôn Trúc Cầu, xã Nghĩa Dân, huyện Kim Động | TĐ3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Nghĩa Dân |
| 52 | Cống Phan Sào Nam, thôn Trà Bồ, xã Phan Sao Nam trên sông Sậy La Tiến | SLT1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Phan Sào Nam |
| 53 | Sông Sậy La Tiến tại thị trấn Trần Cao | SLT2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của TT Trần Cao |
| 54 | Khu âu thuyền Hoàng Các thôn Hoàng Các, xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ trên sông Sậy La Tiến | SLT3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Tiên Tiến |
| 55 | Cống thôn Yên Khê trên sông Kim Ngưu | KN1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Việt Hòa, H. Khoái Châu |
| 56 | Cống Thanh Sầm trên sông Kim Ngưu | KN2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đồng Thanh |
| 57 | Cống Ninh Phúc trên sông Kim Ngưu | KN3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Hùng An, H. Kim Động |
| 58 | Cống Tây Lĩnh trên sông Tân An | TA1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Thủ Sỹ |
| 59 | Cống T 1-29 trên sông Tân An | TA2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đức Thắng |
| 60 | Cầu Phù Liễu trên sông Tân An | TA3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Lệ Xá |
| 61 | Cống Cầu Chùa trên sông Tam Bá Hiển | TBH1 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Cửu Cao |
| 62 | Cống thôn Phương Thượng trên sông Tam Bá Hiển | TBH2 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Long Hưng |
| 63 | Cống thôn Khúc Lộng trên sông Tam Bá Hiển | TBH3 | Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Cty CP khu công nghiệp cơ khí năng lượng AGRIMECO Tân Tạo |
PHỤ LỤC 04
CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN TRONG QUY HOẠCH TNN MẶT TỈNH HƯNG YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 102/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| TT | Dự án | Mục tiêu, nhiệm vụ | Đơn vị thực hiện | Kinh phí (triệu đồng) | Thời gian |
|||||||
| 1 | Phát triển nguồn nhân lực về quản lý tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên | - Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, có năng lực tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực phát triển tài nguyên nước mặt, phân bố hợp lý đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực cho các địa phương trong tỉnh. - Tăng cường quản lý nhà nước, làm rõ và điều chỉnh chức năng và nhiệm vụ cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới, tăng cường phân cấp quản lý; - Tăng cường năng lực chuyên môn, quản lý đảm bảo sự hoạt động của ngành có hiệu quả, nhất là tại cơ sở; | VP UBND tỉnh chủ trì thực hiện - Sở TNMT, Sở NN và PTNT phối hợp thực hiện | 2.500 | 2016-2018 |
| 2 | Điều tra, lập danh mục các hồ, đầm, vùng đất ngập nước có chức năng điều hòa nguồn nước, có giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa, có tầm quan trọng với phát triển KTXH và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đề xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi và cải tạo. | - Xác định được danh mục các hồ, đầm, vùng đất ngập nước có chức năng điều hòa nguồn nước, có giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa, có tầm quan trọng với phát triển KTXH và bảo vệ môi trường. - Xác định được danh mục các hồ, đầm, vùng đất ngập nước bị suy thoái, lấn chiếm, san lấp. - Đề xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi và cải tạo các hồ, đầm, vùng đất ngập nước để điều hòa nguồn nước, có giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa, có tầm quan trọng với phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. | - Sở TNMT chủ trì thực hiện - Sở NN và PTNT phối hợp | 4.000 | 2016-2018 |
| 3 | Khảo sát, điều tra chi tiết hiện trạng các công trình khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt | - Xác định được khả năng đáp ứng nguồn nước cho các mục đích sử dụng để phục vụ phát triển KTXH và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng; - Kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực thiếu nước. | Sở NN và PTNT chủ trì thực hiện - Sở TNMT phối hợp | 3.000 | 2016-2018 |
| 4 | Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | - Thiết lập được một hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh Hưng Yên một cách thống nhất, hiện đại, chính xác và từng bước cập nhật các dữ liệu từ các nguồn dữ liệu điều tra cơ bản và dữ liệu bổ sung. - Bước đầu đề ra giải pháp công nghệ cho công tác quản lý thông tin dữ liệu về tài nguyên nước, nhằm đảm bảo công tác: lưu trữ, cập nhật, truy xuất dữ liệu thuận tiện và chuẩn xác. | - Sở TNMT chủ trì thực hiện | 3.000 | 2016-2018 |
| 5 | Xây dựng mạng lưới quan trắc TNN mặt tỉnh Hưng Yên | - Xác định sự biến động về trữ lượng nước tại các sông, kênh và các vị trí quan trọng phục vụ cho mục đích khai thác sử dụng tài nguyên nước. - Hoàn thiện mạng quan trắc, cập nhật thông tin để giám sát trữ lượng tài nguyên nước trên các sông/kênh; - Khuyến cáo cho các nhà quản lý trong công tác quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội. | Sở TNMT chủ trì thực hiện | 3.000 | 2016-2018 |
| 6 | Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp TNNM tỉnh Hưng Yên dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu | - Đánh giá được hiện trạng quản lý tài nguyên nước trong điều kiện biến đổi khí hậu - Đề xuất được các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu và mối quan hệ tổng thể cả vùng Đồng bằng sông Hồng theo tiêu chí hiệu quả và bền vững. | - Sở TNMT chủ trì thực hiện - Sở NN và PTNT phối hợp | 4.000 | 2016-2018 |
| 7 | Xây dựng các giải pháp huy động cộng đồng bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. | - Đánh giá được thực trạng vai trò, sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên nước mặt. - Tìm kiếm giải pháp phù hợp nhằm huy động sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên nước mặt. - Hạn chế tình trạng ô nhiễm nước mặt | - Sở TNMT chủ trì thực hiện - Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp | 5.000 | 2019-2020 |
| 8 | Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (theo Nghị định số 43/2015/NĐ- CP ) | - Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước; - Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước; - Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước; - Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước. | - Sở TNMT chủ trì thực hiện - Sở NN và PTNT phối hợp | 5.000 | 2019-2020 |
| | Tổng cộng | | | 29.500 | |