Điều 5. Chính sách hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông lâm nghiệp
1. Đối tượng hỗ trợ: Các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, gia trại.
2. Điều kiện hỗ trợ: Các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, gia trại có vay vốn từ các tổ chức tín dụng, có quy mô sản xuất cụ thể như sau:
a) Sản xuất rau có quy mô từ 0,3ha trở lên/điểm.
b) Sản xuất cam, quýt có quy mô từ 05ha trở lên/điểm.
c) Sản xuất hồng không hạt, mơ vàng, chè có quy mô từ 03ha trở lên/điểm.
d) Gia trại chăn nuôi trâu, bò, lợn, dê với quy mô: Đàn trâu, bò từ 10 con trở lên (không tính bê, nghé); đàn dê từ 50 con trở lên; đàn lợn từ 10 con lợn nái sinh sản trở lên hoặc nuôi thường xuyên từ 300 con lợn thịt trở lên/01 năm.
e) Sản xuất chuyển đổi, trồng cây gỗ lớn yêu cầu quy mô từ 05ha trở lên/điểm.
g) Trồng cây dược liệu và các cây trồng khác (do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) có quy mô từ 0,5ha trở lên/điểm.
3. Nội dung, thời gian, mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các tổ chức tín dụng để sản xuất rau áp dụng công nghệ cao, mức hỗ trợ lãi suất là 06%/năm, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 1.000 triệu đồng/ha, thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 02 năm, hỗ trợ 01 lần/01 điểm.
b) Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các tổ chức tín dụng để sản xuất rau đạt quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01-132:2013/BNNPTNT và các tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khác: Mức hỗ trợ lãi suất là 06%/năm, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 100 triệu đồng/ha, thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 01 năm, hỗ trợ 01 lần/01 điểm.
c) Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các tổ chức tín dụng để thực hiện trồng mới và cải tạo diện tích cam, quýt, hồng không hạt, mơ vàng, chè, cây dược liệu và một số cây trồng khác có giá trị kinh tế cao (do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định), mức hỗ trợ lãi suất là 06%/năm, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 100 triệu đồng/ha, thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 02 năm, hỗ trợ 01 lần/01 điểm.
d) Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các tổ chức tín dụng để các gia trại đầu tư chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn, dê), mức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 200 triệu đồng/01 gia trại, thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 02 năm, hỗ trợ 01 lần/01 gia trại.
e) Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các tổ chức tín dụng để các trang trại đầu tư chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn, dê), mức hỗ trợ lãi suất là 06%/năm, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 1.000 triệu đồng/trang trại, thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 02 năm, hỗ trợ 01 lần/01 trang trại.
g) Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các tổ chức tín dụng để trồng cây gỗ lớn, mức hỗ trợ lãi suất là 06%/năm, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 30 triệu đồng/ha, thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 03 năm, hỗ trợ 01 lần/01 điểm.
h) Hỗ trợ chuyển đổi rừng trồng từ rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí nhân công bảo vệ, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng từ rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn, mức hỗ trợ 0,5 triệu đồng/ha/năm, thời gian hỗ trợ tối đa 05 năm, hỗ trợ 01 lần/01 điểm.
4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.