Điều 6. Xác định hệ số quy đổi K
qđ
đối với nhóm khoáng sản kim loại
1. Công thức xác định hệ số quy đổi K
qđ
đối với các trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khoảng hàm lượng quặng kim loại:
a) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ (C
m
) nằm trong các khoảng hàm lượng quặng kim loại đó thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản bằng (=) giá tính thuế tài nguyên đã ban hành tương ứng ở khoảng hàm lượng quặng kim loại này, cụ thể theo công thức sau:
K
qđ
= 1
Ví dụ: giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN được ban hành theo các khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) như sau:
Bảng 1
STT
Loại khoáng sản
Giá tính thuế TN (đồng/tấn)
1
Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng chì + kẽm < 10%)
1.100.000
2
Quặng sunfua chì - kẽm 10% ≤ (hàm lượng P
b
+Z
n
) < 15%
1.200.000
3
Quặng sunfua chì - kẽm 15% ≤ (hàm lượng
P
b
+Z
n
) < 20%
1.500.000
4
Quặng sunfua chì - kẽm 20% ≤ (hàm lượng
P
b
+Z
n
) < 25%
2.500.000
5
Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng
P
b
+Z
n
≥ 25%)
3.000.000
Sau khi xác định Cm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này, nếu mỏ A1 có hàm lượng kim loại sunfua chì - kẽm trung bình trong mỏ C
m
= 16,8% (
Pb+Zn
) thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bằng giá tính thuế tài nguyên trong khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (
P
b
+Z
n
) từ 15% đến 20% là 1.500.000 đồng/tấn (Mục 3 Bảng 1 nêu trên); tương tự nếu mỏ A
2
có hàm lượng kim loại sunfua chì - kẽm trung bình trong mỏ C
m
= 24,5% (
Pb+Zn
) thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bằng giá tính thuế tài nguyên trong khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (
Pb+Zn
) từ 20% đến 25% là 2.500.000 đồng/tấn (Mục 4 Bảng 1 nêu trên).
b) Trường hợp hàm lượng thực tế kim loại trung bình trong mỏ theo quyết định phê duyệt trữ lượng (C
m
) lớn hơn hàm lượng quặng kim loại lớn nhất (C
max
) được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi K
qđ
được xác định bằng hàm lượng thực tế kim loại trung bình (C
m
) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại lớn nhất (C
max
), cụ thể theo công thức:
K
qđ
= C
m
: Cmax
Ví dụ: Theo quyết định phê duyệt trữ lượng, mỏ B có hàm lượng thực tế kim loại sunfua chì - kẽm (
Pb+Zn
) trung bình là C
m
= 26%; trong khi tại bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (
Pb+Zn
) lớn nhất là 25% (Mục 5 Bảng 1 nêu trên). Khi đó hệ số K
qđ
được xác định là: K
qđ
= 26% (C
m
) : 25% (C
max
) = 1,040
c) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ theo quyết định phê duyệt trữ lượng (C
m
) nhỏ hơn hàm lượng quặng kim loại nhỏ nhất (C
min
) được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi Kqđ xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C
m
) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại nhỏ nhất (C
min
), cụ thể theo công thức:
K
qđ
= C
m
: C
min
Ví dụ: Theo quyết định phê duyệt trữ lượng, mỏ X có hàm lượng thực tế kim loại sunfua chì - kẽm (
Pb+Zn
) trung bình C
m
= 8%, trong khi tại bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (
Pb+Zn
) nhỏ nhất là 10% (Mục 1 Bảng 1 nêu trên). Khi đó hệ số Kqđ được xác định là:
K
qđ
= 8% (C
m
) : 10% (C
min
) = 0,800
2. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chỉ quy định mức giá duy nhất cho một giá trị hàm lượng quặng kim loại (C) thì hệ số quy đổi K
qđ
xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C
m
) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại (C), cụ thể theo công thức:
K
qđ
= C
m
: C
Ví dụ: Theo quyết định phê duyệt trữ lượng, mỏ D có hàm lượng kim loại thiếc (Sn) thực tế trung bình trong mỏ là C
m
= 0,41%, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh NA ban hành được quy về hàm lượng quặng kim loại thiếc (Sn) là 70%. Khi đó hệ số quy đổi K
qđ
được xác định là:
K
qđ
= 0,41% (C
m
) : 70% (C) = 0,006 (làm tròn)
3. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo tinh quặng kim loại thì hệ số quy đổi K
qđ
xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C
m
) chia (:) cho hàm lượng trung bình của kim loại trong tinh quặng (C
tq
), cụ thể theo công thức:
K
qđ
= C
m
: C
tq
Ví dụ : quặng đồng mỏ E có hàm lượng trung bình trong mỏ là C
m
= 1,2% Cu, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh YB ban hành theo tinh quặng đồng (Cu) có hàm lượng trung bình là C
tq
= 25,6%. Khi đó hệ số quy đổi K
qđ
được xác định là:
K
qđ
= 1,2% (Cm) : 25,6% (C
tq
) = 0,047 (làm tròn)
4. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho nhiều kim loại, tinh quặng hoặc hợp phần có ích thì công thức xác định hệ số quy đổi Kqđ được xác định tương tự đối với mỗi một kim loại hoặc hợp phần có ích quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Ví dụ: Mỏ wonfram - đa kim được cấp phép khai thác Wolfram, Flourspar, Đồng, Bismut, bảng giá tính thuế tài nguyên có giá xác định theo tinh quặng đối với Wolfram, Flourspar, Đồng và giá theo kim loại đối với Bismut. Khi đó hệ số quy đổi Kqđ theo từng hợp phần có ích được xác định theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2
Hợp phần có ích
Hàm lượng trung bình trong mỏ (C
m
)
Hàm lượng tinh quặng trong bảng giá tính thuế tài nguyên
K
qđ
Vonfram (WO
3
)
0,2%
60%
0,003
Flourspar (CaF
2
)
8,08%
97%
0,083
Đồng (Cu)
0,18%
20%
0,009
Bismut (Bi)
0,1%
70%
0,001