Điều 8. Xác định sai số dự báo, cảnh báo các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo theo phân nhóm
1. Xác định sai số dự báo, cảnh báo đối với các yếu tố, hiện tượng và ít hơn hoặc bằng hai nhóm:
a) Được áp dụng đối với các yếu tố, hiện tượng mang tính lưỡng phân như các dự báo có/không xuất hiện yếu tố, hiện tượng và được phân loại chi tiết trong Bảng 1.
Bảng 1. Thống kê số lần xuất hiện hiện tượng trong quan trắc và dự báo, cảnh báo đối với các yếu tố, hiện tượng nhỏ hơn hoặc bằng hai nhóm
| Quan trắc Dự báo, cảnh báo | Xuất hiện | Không xuất hiện |
||||
| Xuất hiện | a (Đúng có xuất hiện) | b (Khống) |
| Không xuất hiện | c (Sót) | d (Đúng không xuất hiện) |
b) Chỉ số khả năng phát hiện hiện tượng (POD) bằng tỷ số giữa số lần dự báo, cảnh báo đúng sự xuất hiện của các yếu tố, hiện tượng với tổng số lần xuất hiện của yếu tố, hiện tượng quan trắc được và được xác định theo công thức:
Trong đó: a, c được xác định theo Bảng 1. Chỉ số POD tốt nhất bằng 1, kém nhất bằng 0.
c) Chỉ số tỷ lệ dự báo, cảnh báo lỗi (FAR) bằng tỷ số giữa số lần dự báo, cảnh báo những yếu tố, hiện tượng không xuất hiện và tổng số lần dự báo, cảnh báo những yếu tố, hiện tượng đó và được xác định theo công thức:
Trong đó: a, b được xác định theo Bảng 1. Chỉ số FAR tốt nhất bằng 0; kém nhất bằng 1.
d) Chỉ số sai số trung bình (SSTB) bằng tỷ số giữa số lần dự báo, cảnh báo với số lần quan trắc và được xác định theo công thức:
Trong đó: a, b, c được xác định theo Bảng 1.
đ) Chỉ số phần trăm dự báo, cảnh báo đúng (PC) bằng tỷ số giữa số lần dự báo đúng chia cho tổng số lần dự báo và được xác định theo công thức:
Trong đó: a, b, c, d được xác định theo Bảng 1.
e) Chỉ số thành công (CSI) bằng tỷ số giữa lần dự báo, cảnh báo xảy ra yếu tố, hiện tượng với tổng số của số lần dự báo đúng có xảy ra yếu tố, hiện tượng, số lần dự báo sót và số lần dự báo khống, được xác định theo công thức:
Trong đó: a, b, c được xác định theo Bảng 1.
2. Xác định sai số dự báo, cảnh báo đối với các yếu tố, hiện tượng lớn hơn hai nhóm:
a) Được áp dụng khi dự báo, cảnh báo cấp báo động, khả năng xảy ra lũ (nhỏ, vừa, lớn, cực lớn) và các cấp trị số dự báo của yếu tố. Các nhóm được phân loại chi tiết trong Bảng 2.
Bảng 2. Thống kê số lần xuất hiện nhóm trong quan trắc và dự báo đối với các yếu tố và hiện tượng lớn hơn hai nhóm
| Dự báo, cảnh báo | | Quan tr ắ c | | | | | |
|||||||||
| | | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | … | Nhóm i | T ổ ng s ố lần dự báo |
| | Nhóm 1 | r 11 | r 21 | r 31 | ... | r i1 | r *1 |
| | Nhóm 2 | r 12 | r 22 | r 32 | ... | r i2 | r *2 |
| | Nhóm 3 | r 1 3 | r 23 | r 33 | ... | r i3 | r *3 |
| | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
| | Nhóm j | r 1j | r 2j | r 3j | ... | r ij | r *j |
| | T ổ ng s ố l ầ n quan tr ắ c | r 1* | r 2* | r 3* | ... | r i* | r ** |
b) Sai số trung bình cho các yếu tố, hiện tượng của từng nhóm (Bj) bằng tỷ số giữa số lần dự báo, cảnh báo với tổng số lần thực tế xảy ra và được xác định theo công thức:
Trong đó: rj* là tổng số lần thực tế xảy ra nhóm j; r*j là tổng số lần dự báo, cảnh báo nhóm j, được xác định theo công thức:
c) Chỉ số phần trăm dự báo, cảnh báo đúng (PC) bằng tỷ số giữa tổng số các lần dự báo đúng (nằm trên đường chéo trong bảng 2) chia cho tổng số lần dự báo, cảnh báo và được xác định theo công thức:
Trong đó: rii là tổng số lần dự báo đúng (nằm trên đường chéo trong bảng 2); rij là tổng số lần dự báo, cảnh báo.