Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Điều 2 như sau:
“Điều 2. Bảng giá các loại đất
1. Nhóm đất nông nghiệp
- Bảng giá đất rừng phòng hộ.
- Bảng giá đất nông nghiệp khác.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
- Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp.
- Bảng giá đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác.
- Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng.
- Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4, như sau:
“Điều 4. Cách xác định điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất
Áp dụng chung việc xác định vị trí đất nông nghiệp và vị trí đất phi nông nghiệp, cách xác định điểm 0 cụ thể như sau:
- Tính từ hành lang an toàn đường bộ hoặc chỉ giới xây dựng đối với các tuyến đường có quy định hành lang an toàn giao thông.
- Tính từ hành lang an toàn cầu, cống đối với các cầu, cống có quy định hành lang an toàn cầu, cống.
- Tính từ ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước đã thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng đối với biển, sông, kênh, rạch.
- Tính từ ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính đối với:
+ Thửa đất tiếp giáp các tuyến đường không quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông.
+ Thửa đất tiếp giáp biển, sông, kênh, rạch không có ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Phân loại vị trí nhóm đất nông nghiệp
1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác
Gồm 03 vị trí: vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3 (vị trí còn lại)
a) Đối với thành phố Trà Vinh, các phường thuộc thị xã Duyên Hải và các thị trấn:
- Vị trí 1: từ điểm 0 của đường giao thông vào 60 mét.
- Vị trí 2:
+ 60 mét tiếp theo vị trí 1.
+ Từ điểm 0 của sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét vào 60 mét.
- Vị trí 3 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên.
b) Đối với các xã còn lại:
- Vị trí 1:
Từ điểm 0 của Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ và các đường giao thông có bề rộng từ 3,5 mét trở lên vào 60 mét.
- Vị trí 2:
+ 60 mét tiếp theo vị trí 1.
+ Từ điểm 0 các đường giao thông còn lại vào 60 mét.
+ Từ điểm 0 của sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét vào 60 mét.
+ Từ điểm 0 của biển vào 60 mét.
- Vị trí 3 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên.
2. Đất làm muối, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ
Gồm 02 vị trí: vị trí 1, vị trí 2.
a) Vị trí 1: từ điểm 0 của đường giao thông, biển, sông, kênh, rạch vào 60 mét.
b) Vị trí 2: Là vị trí đất còn lại”.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 và bổ sung Khoản 7 Điều 6, như sau:
“Điều 6. Phân loại vị trí nhóm đất phi nông nghiệp
…
2. Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền hẻm (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này)
- Hẻm chính có độ rộng từ 4 mét trở lên.
+ Vị trí 2: từ điểm 0 vào 30 mét.
+ Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.
+ Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.
+ Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên.
- Hẻm chính có độ rộng từ 2,0 đến dưới 4,0 mét; đối với hẻm phụ có độ rộng từ 2,5 mét trở lên.
+ Vị trí 3: từ điểm 0 vào 30 mét.
+ Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.
+ Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên.
- Hẻm chính có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,0 mét; đối với hẻm phụ có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,5 mét.
+ Vị trí 4: từ điểm 0 vào 30 mét.
+ Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên.
Ghi chú: Vị trí 2, vị trí 3 của hẻm chỉ áp dụng trong phạm vi 150 mét theo chiều sâu tính từ tim đường nêu tại Phụ lục của Bảng giá này. Ngoài phạm vi 150 mét được tính vị trí 4. Trường hợp vị trí 150 mét không trọn thửa đất được tính vị trí 4 cho toàn bộ thửa đất.
3. Đối với thửa đất nằm phía sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác nhưng không tiếp giáp hẻm và các đường giao thông trên địa bàn các xã nối với đoạn, tuyến đường nêu tại Phụ lục của Bảng giá này
- Vị trí 2: từ điểm 0 đến 30 mét.
- Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.
- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.
- Vị trí 5 (vị trí còn lại): từ trên 90 mét.
...
7. Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, khi xác định vị trí theo quy định nhưng giá đất phi nông nghiệp thấp hơn giá đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp”.
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 8 và bổ sung Khoản 9 vào Điều 8, như sau:
“Điều 8. Giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; giá đất nuôi trồng thủy sản
…
5. Huyện Duyên Hải
(Đơn vị tính: đồng/m2)
| Đơn vị hành chính | Vị trí | Đơn giá sửa đổi, bổ sung |
||||
| Thị trấn Long Thành | 1 | 120.000 |
| | 2 | 84.000 |
| | 3 | 60.000 |
| Các xã | 1 | 80.000 |
| | 2 | 56.000 |
| | 3 | 40.000 |
9. Thị xã Duyên Hải
(Đơn vị tính: đồng/m2)
| Đơn vị hành chính | Vị trí | Đơn giá sửa đổi, bổ sung |
||||
| Phường 1, Phường 2 | 1 | 180.000 |
| | 2 | 126.000 |
| | 3 | 90.000 |
| Các xã | 1 | 90.000 |
| | 2 | 63.000 |
| | 3 | 45.000 |
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 9 và bổ sung Khoản 9 vào Điều 9, như sau:
“Điều 9. Giá đất trồng cây lâu năm
…
5. Huyện Duyên Hải
(Đơn vị tính: đồng/m2)
| Đơn vị hành chính | Vị trí | Đơn giá sửa đổi, bổ sung |
||||
| Thị trấn Long Thành | 1 | 130.000 |
| | 2 | 91.000 |
| | 3 | 64.000 |
| Các xã | 1 | 100.000 |
| | 2 | 70.000 |
| | 3 | 50.000 |
9. Thị xã Duyên Hải
(Đơn vị tính: đồng/m2)
| Đơn vị hành chính | Vị trí | Đơn giá sửa đổi, bổ sung |
||||
| Phường 1, Phường 2 | 1 | 212.000 |
| | 2 | 148.000 |
| | 3 | 103.000 |
| Các xã | 1 | 110.000 |
| | 2 | 80.000 |
| | 3 | 60.000 |
7. Bổ sung giá đất rừng phòng hộ và giá đất nông nghiệp khác tại Mục 2, như sau:
“1. Giá đất rừng phòng hộ
Giá đất rừng phòng hộ được tính bằng giá đất rừng sản xuất theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.
2. Đất nông nghiệp khác
Giá đất nông nghiệp khác được được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng”.
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Điều 12, như sau:
“4. Giá đất ở vị trí 5 (vị trí còn lại)
(Đơn vị tính: đồng/m2)
| Khu vực | Đơn giá sửa đổi, bổ sung |
|||
| Thành phố | 360.000 |
| Các phường của thị xã | 280.000 |
| Thị trấn, các xã của thị xã | 260.000 |
| Các xã của các huyện | 200.000 |
* Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 200.000 đồng/m2”.
9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 13, như sau:
“2. Giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 5 (vị trí còn lại)
| Khu vực | Đơn giá sửa đổi, bổ sung |
|||
| Thành phố | 300.000 |
| Các phường của thị xã | 220.000 |
| Thị trấn, các xã của thị xã | 200.000 |
| Các xã của các huyện | 180.000 |
* Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 180.000 đồng/m2”.
10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 14, như sau:
“2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ vị trí 5 (vị trí còn lại)
(Đơn vị tính: đồng/m2)
| Khu vực | Đơn giá sửa đổi, bổ sung |
|||
| Thành phố | 230.000 |
| Các phường của thị xã | 190.000 |
| Thị trấn, các xã của thị xã | 170.000 |
| Các xã của các huyện | 150.000 |
* Riêng ấp Long Trị, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 150.000 đồng/m2”.
11. Bổ sung Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, như sau:
“Điều 15. Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp
Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ theo từng khu vực và ví trí tương ứng.