Điều 12. Giải quyết tranh chấp
1. Hai bên có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.
2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian..... [Ghi số ngày] kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế sau: ......... [Ghi cụ thể thời gian và cơ chế xử lý tranh chấp, trong đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải quyết tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp...].
Mục 2
CÁC ĐIỀU KIỆN KHUYẾN KHÍCH CỦA HỢP ĐỒNG THUÊ
Ngoài các điều kiện bắt buộc như đề cập trong Mục I Chương này, Bên thuê cân nhắc thêm các điều kiện khuyến khích sau đây:
1. Chương trình marketing.
2. Cam kết vì tương lai lâu dài của cảng.
3. Duy trì quan hệ tốt giữa chủ lao động với người lao động.
4. Chương trình bảo dưỡng, bảo vệ môi trường, phòng ngừa rủi ro.
5. Chương trình đào tạo hợp lý về khai thác cảng cho cán bộ Việt Nam đủ năng lực.
Chương VI
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ
Mẫu Hợp đồng thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng/cầu cảng/cảng cạn thực hiện theo quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.
PHỤ LỤC II
MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU CHO THUÊ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG/ CẦU CẢNG/CẢNG CẠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BGTVT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
HỒ SƠ MỜI THẦU
(tên gói thầu)
(tên chủ đầu tư)
(tên Bên mời thầu)
Đại diện hợp pháp của tư vấn lập HSMT (nếu có) [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] | ........ , ngày .... tháng ...... năm ........ Đại diện hợp pháp của Bên mời thầu [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
MỤC LỤC
Từ ngữ viết tắt
Phần thứ nhất. CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU
Chương I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
Chương II. YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC ĐẤU THẦU
A. TỔNG QUÁT
B. CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU
C. NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU
D. MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
Đ. TRÚNG THẦU
Chương III. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
Chương IV. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH GIÁ
ĐÁNH GIÁ
Chương V. BIỂU MẪU DỰ THẦU
Mẫu số 1
Mẫu số 2
Mẫu số 3
Mẫu số 4
Mẫu số 5
Mẫu số 6
Mẫu số 7
Mẫu số 8
Mẫu số 9
Mẫu số 10
Mẫu số 11
Mẫu số 12
Mẫu số 13
Mẫu số 14
Mẫu số 15
Mẫu số 16
Mẫu số 17
Mẫu số 18
Phần thứ hai. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG
Chương VI. ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
1. CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG
2. CÁC ĐIỀU KIỆN BẮT BUỘC
3. CÁC ĐIỀU KIỆN KHUYẾN KHÍCH
4. MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BDL | Bảng dữ liệu đấu thầu
HSMT | Hồ sơ mời thầu
HSDT | Hồ sơ dự thầu
ĐKC | Điều kiện chung của hợp đồng
ĐKCT | Điều kiện cụ thể của hợp đồng
TCĐG | Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Luật Đấu thầu | Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
Nghị định số 58/2017/NĐ-CP | Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
Nghị định số 38/2017/NĐ-CP | Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP | Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
VND | Đồng Việt Nam
HĐTV | Hội đồng tư vấn
Phần thứ nhất
CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU
Chương I
GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
Chương này giới thiệu khái quát thông tin về dự án và gói thầu như địa điểm thực hiện dự án, quy mô của dự án, thời gian thực hiện gói thầu và những thông tin cần thiết khác.
1. Giới thiệu về dự án
a) Dự án:
- Tên dự án: ...........................................................................................................
- Chủ đầu tư: .........................................................................................................
- Quyết định đầu tư: ..............................................................................................
b) Địa điểm xây dựng
- Vị trí: ...................................................................................................................
- Hạ tầng kỹ thuật hiện có: ....................................................................................
c) Quy mô xây dựng
- Loại công trình và chức năng: ............................................................................
- Quy mô và các đặc điểm khác: ...........................................................................
2. Giới thiệu về gói thầu
a) Tên gói thầu: .....................................................................................................
b) Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: ..........................................
c) Tên tổ chức cho thuê: ........................................................................................
d) Danh mục và đặc tính kỹ thuật tài sản cho thuê: ..............................................
Bảng 2. Danh mục tài sản cho thuê (theo phương án cho thuê được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
| TT | Hạng mục | Mô tả | Đơn vị | Khối lượng |
||||||
| 1 | Cơ sở hạ tầng (cầu cảng, sân bãi, nhà kho...) | | | |
| 2 | Dịch vụ tiện ích (điện, liên lạc, chiếu sáng, cấp nước, cứu hỏa, thoát nước... ) | | | |
| 3 | Cơ sở hạ tầng khác | | | |
| 4 | Thiết bị (nếu có) | | | |
| ... | | | | |
đ) Công trình công cộng (luồng hàng hải, hệ thống báo hiệu, đường bộ, đường thủy, đường sắt kết nối...)
e) Các loại hình dịch vụ trong cảng
- Bến cảng, cầu cảng:
+ Hoa tiêu;
+ Dịch vụ lai dắt;
+ Kiểm đếm và đo lường hàng hóa;
+ Cung cấp nước sạch và nhiên liệu;
+ An ninh cảng.
- Cảng cạn:
+ Xếp dỡ hàng hóa và container;
+ Lưu kho hàng hóa, lưu container có hàng và rỗng;
+ Gom hàng, chia hàng;
+ Làm thủ tục hải quan;
+ Hệ thống thông tin liên quan đến hải quan/cảng biển/khách hàng/nhà cung cấp dịch vụ;
+ Đại lý giao nhận;
+ Vận tải container;
+ Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện và container;
+ Vệ sinh an toàn, thuốc và cấp cứu, an ninh cảng;
...
g) Các loại hình dịch vụ ngoài bến cảng, cầu cảng, cảng cạn
- Thu gom rác;
- Phòng cháy chữa cháy;
- Cứu hộ tràn dầu/hóa chất/ô nhiễm;
- Cấp điện.
h) Điều kiện sử dụng bến cảng, cầu cảng, cảng cạn
i) Giá trị tài sản cho thuê
k) Thời hạn cho thuê
l) Giá cho thuê
Chương II
YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC ĐẤU THẦU
A. TỔNG QUÁT
Mục 1. Nội dung đấu thầu
1. Bên mời thầu mời nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu lựa chọn bên thuê khai thác thuộc dự án nêu tại BDL. Tên gói thầu và nội dung công việc chủ yếu được mô tả trong BDL.
2. Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực và được quy định trong BDL.
Mục 2. Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu
1. Điều kiện đối với nhà thầu được tham gia đấu thầu khi đáp ứng các quy định là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân hợp lệ như quy định trong BDL và được hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
2. Chỉ được tham gia trong một HSDT với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên theo Mẫu số 3 Chương V của HSMT, trong đó quy định rõ thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu.
3. Đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu nêu trong thông báo mời thầu.
4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như quy định trong BDL.
5. Không bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại Điều 89 Luật Đấu thầu.
Mục 3. Yêu cầu về máy móc, thiết bị khai thác trong thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng/cầu cảng/cảng cạn
1. Bên thuê có trách nhiệm mua sắm, điều chuyển, lắp đặt và đưa vào thử nghiệm vận hành các thiết bị của Bên thuê, thiết bị bổ sung cũng như việc thi công cơ sở vật chất của Bên thuê theo quy định của Hợp đồng và quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Các thiết bị của Bên thuê, thiết bị bổ sung và cơ sở vật chất của Bên thuê phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và phải được duy tu, bảo dưỡng đảm bảo điều kiện khai thác tốt trong thời hạn cho thuê nhằm đạt năng suất cao.
3. Khi tiếp nhận tài sản thuê, Bên cho thuê có quyền kiểm tra và xác nhận bằng văn bản việc lắp đặt và vận hành thử nghiệm thiết bị và cơ sở vật chất của Bên thuê phù hợp với thiết kế của cảng sau khi Bên thuê hoàn thành việc lắp đặt và vận hành thử.
Mục 4. Chi phí dự thầu
Nhà thầu chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia đấu thầu, kể từ khi mua HSMT cho đến khi thông báo kết quả đấu thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu tính đến khi ký hợp đồng.
Mục 5. HSMT và giải thích làm rõ HSMT
1. HSMT bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSMT này. Việc kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSMT để chuẩn bị HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
2. Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích làm rõ HSMT thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu theo địa chỉ và thời gian ghi trong BDL (nhà thầu có thể thông báo trước cho bên mời thầu qua fax, e-mail...). Sau khi nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSMT theo thời gian quy định trong BDL, bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời và gửi cho tất cả các nhà thầu mua HSMT.
Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được bên mời thầu ghi lại thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho tất cả nhà thầu mua HSMT.
Mục 6. Khảo sát hiện trường
1. Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường phục vụ cho việc lập HSDT. Bên mời thầu tạo điều kiện cho nhà thầu đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL. Chi phí khảo sát hiện trường để phục vụ cho việc lập HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
2. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm pháp lý về những rủi ro đối với nhà thầu phát sinh từ việc khảo sát hiện trường như tai nạn, mất mát tài sản và các rủi ro khác.
Mục 7. Sửa đổi HSMT
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi của gói thầu hoặc các nội dung yêu cầu khác, Bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổi HSMT (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSDT nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMT đến tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu một số ngày nhất định được quy định trong BDL. Tài liệu này là một phần của HSMT. Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu là đã nhận được các tài liệu sửa đổi đó bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
B. CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU
Mục 8. Ngôn ngữ sử dụng
HSDT cũng như tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng ngôn ngữ như quy định trong BDL.
Mục 9. Nội dung HSDT
HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:
1. Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương này.
2. Giá dự thầu theo quy định tại Mục 13 Chương này.
3. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 15 Chương này.
4. Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 16 Chương này.
5. Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và sự phù hợp (đáp ứng) của máy móc, thiết bị đưa vào quản lý, khai thác theo quy định tại Mục 3 Chương này.
6. HSDT của nhà thầu phải thể hiện được các nội dung sau đây:
- Phương án xây dựng bộ máy quản lý, tổ chức vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng/cầu cảng/cảng cạn; kế hoạch sử dụng nhân lực, lao động;
- Kế hoạch quản lý, bảo trì, bảo dưỡng các trang thiết bị, công nghệ và toàn bộ cơ sở vật chất của kết cấu hạ tầng bến cảng/cầu cảng/cảng cạn mà bên cho thuê bàn giao trong trường hợp trúng thầu;
- Phương án huy động vốn, thanh toán nếu trúng thầu;
- Các nội dung đề xuất khác theo yêu cầu của HSMT.
Quá trình lập HSDT Nhà thầu kê khai theo Mẫu số 7, Mẫu số 11 và Mẫu số 12 Chương V của HSMT; tham khảo nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ nội dung như Mẫu số 6 Chương V của HSMT.
7. Các nội dung khác quy định tại BDL.
Mục 10. Thay đổi tư cách tham gia đấu thầu
Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi mua HSMT thì thực hiện theo quy định tại BDL.
Mục 11. Đơn dự thầu
Đơn dự thầu do nhà thầu chuẩn bị và phải được ghi đầy đủ theo Mẫu số 1 Chương V của HSMT, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương V của HSMT). Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ theo quy định trong BDL để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập.
Mục 12. Đề xuất phương án kinh doanh khai thác trong HSDT
Trừ các yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ nêu trong HSMT, nhà thầu được đề xuất các phương án kinh doanh khác phù hợp với khả năng của mình và quy mô, tính chất của gói thầu nhưng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu bắt buộc.
Mục 13. Giá dự thầu
1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT sau khi điều chỉnh giá theo thư điều chỉnh giá (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm giá thuê cố định và giá thuê thay đổi để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu của bên mời thầu và không thấp hơn mức giá thuê tối thiểu nêu tại khoản 1 mục 13 BDL của HSMT này.
2. Nhà thầu phải điền giá dự thầu bằng số và bằng chữ vào đơn dự thầu của mình. Trường hợp có sai lệch giữa giá trị ghi bằng số và giá trị ghi bằng chữ thì giá trị ghi bằng chữ là cơ sở pháp lý để sửa sai lệch về giá dự thầu.
Đơn dự thầu chỉ có một mức giá dự thầu. Đơn dự thầu có từ hai mức giá dự thầu trở lên là không hợp lệ và HSDT bị loại bỏ do chào thầu theo nhiều mức giá.
Tại BDL sẽ công khai một số thông số cơ bản để làm cơ sở tính toán giá khởi điểm (giá gói thầu).
3. Trường hợp nhà thầu có thư điều chỉnh giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng song phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp thư điều chỉnh giá nộp cùng với HSDT thì nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu hoặc phải có bảng kê thành phần HSDT trong đó có thư điều chỉnh giá. Trong thư điều chỉnh giá cần nêu rõ nội dung và cách thức điều chỉnh giá theo hiệu quả kinh doanh của từng năm. Trường hợp không nêu rõ cách thức điều chỉnh giá thì được hiểu là thay đổi đều theo tỷ lệ cho tất cả các năm thực hiện hợp đồng.
4. Các quy định khác tại BDL.
Mục 14. Đồng tiền dự thầu
Giá dự thầu được chào bằng đồng tiền theo quy định trong BDL.
Mục 15. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:
a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như quy định trong BDL;
b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này.
2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:
a) Bảng kê thông tin về nhà thầu theo Mẫu số 4 Chương V của HSMT; Bảng kê khai sử dụng chuyên gia, cán bộ kỹ thuật nước ngoài theo Mẫu số 5 Chương V của HSMT; các cảng tương tự do nhà thầu đang tham gia khai thác, kê khai năng lực quản lý, vận hành khai thác cảng của Nhà thầu được liệt kê theo Mẫu số 10 và Mẫu số 11 Chương V của HSMT; kê khai tóm tắt về hoạt động của nhà thầu theo Mẫu số 14 Chương V của HSMT; năng lực tài chính của nhà thầu được liệt kê theo Mẫu số 9 Chương V của HSMT;
b) Các tài liệu khác được quy định trong BDL.
3. Việc sử dụng lao động nước ngoài được quy định trong BDL.
Mục 16. Bảo đảm dự thầu
1. Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định trong BDL. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại BDL; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì hồ sơ dự thầu của liên danh đó sẽ bị loại theo điều kiện tiên quyết;
b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng đảm bảo tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại BDL.
2. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ (tên và địa chỉ của bên mời thầu) và thời gian quy định trong HSMT, không đúng tên gói thầu, tên nhà thầu (đối với nhà thầu liên danh thì theo quy định tại khoản 1 Mục này), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo đảm của ngân hàng, tổ chức tài chính).
3. Nhà thầu không trúng thầu sẽ được hoàn trả bảo đảm dự thầu trong thời gian quy định nêu tại BDL. Đối với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo đảm thuê.
4. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây:
a) Rút HSDT sau khi đóng thầu mà HSDT vẫn còn hiệu lực;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được Quyết định phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu của Bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo;
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hợp đồng có hiệu lực.
Trường hợp một thành viên trong liên danh vi phạm dẫn đến nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản này thì tất cả thành viên trong liên danh đều bị tịch thu bảo đảm dự thầu.
Mục 17. Thời gian có hiệu lực của HSDT
1. Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính từ thời điểm đóng thầu và phải đảm bảo như quy định trong BDL. HSDT có thời gian hiệu lực ngắn hơn so với quy định trong BDL là không hợp lệ và bị loại.
2. Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu gia hạn thời gian có hiệu lực của HSDT một hoặc nhiều lần với tổng thời gian của tất cả các lần yêu cầu nhà thầu gia hạn không quá 30 ngày, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn thì HSDT của nhà thầu này không được xem xét tiếp và trong trường hợp này nhà thầu được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Mục 18. Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT
1. Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và một số bản chụp HSDT được quy định trong BDL và ghi rõ "bản gốc" và "bản chụp" tương ứng. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc. Trong quá trình đánh giá, nếu bên mời thầu phát hiện bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụp nhòe, không rõ chữ, chụp thiếu trang hoặc các lỗi khác thì lấy nội dung của bản gốc làm cơ sở. Trường hợp bản chụp có nội dung sai khác so với bản gốc thì tùy theo mức độ sai khác, bên mời thầu sẽ quyết định xử lý cho phù hợp, chẳng hạn sai khác đó là không cơ bản, không làm thay đổi bản chất của HSDT thì được coi là lỗi chấp nhận được; nhưng nếu sai khác đó làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT so với bản gốc thì bị coi là gian lận, HSDT sẽ bị loại, đồng thời nhà thầu sẽ bị xử lý theo quy định tại Mục 39 Chương này.
2. HSDT phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn dự thầu, thư điều chỉnh giá (nếu có), các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT, biểu giá và các biểu mẫu khác tại Chương V yêu cầu đại diện hợp pháp của nhà thầu ký.
3. Những chữ viết chen giữa, tẩy xóa hoặc viết đè lên bản đánh máy chỉ có giá trị khi có chữ ký (của người ký đơn dự thầu) ở bên cạnh và được đóng dấu (nếu có).
C. NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU
Mục 19. Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSDT
1. HSDT bao gồm các nội dung nêu tại Mục 9 Chương này. HSDT phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách niêm phong do nhà thầu tự quy định). Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT được quy định trong BDL.
2. Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của bên mời thầu được thuận tiện, đảm bảo sự toàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát. Nhà thầu nên đóng gói tất cả các tài liệu của HSDT vào cùng một túi. Trường hợp cần đóng gói thành nhiều túi để dễ vận chuyển thì trên mỗi túi phải ghi rõ số thứ tự từng túi trên tổng số túi để đảm bảo tính thống nhất và từng túi cũng phải được đóng gói, niêm phong và ghi theo đúng quy định tại Mục này.
3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSMT như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Mục này. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà thầu không thực hiện đúng chỉ dẫn tại khoản 1, khoản 2 Mục này.
Mục 20. Thời hạn nộp HSDT
1. Nhà thầu nộp trực tiếp đến địa chỉ nêu tại Mục 23 BDL của HSMT trước thời điểm đóng thầu quy định trong BDL.
2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSDT (thời điểm đóng thầu) trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSDT hoặc khi sửa đổi HSMT theo Mục 7 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu khi Bên mời thầu xét thấy cần thiết.
3. Khi gia hạn thời hạn nộp HSDT, Bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu đã mua HSMT, đồng thời thông báo gia hạn thời hạn nộp HSDT sẽ được đăng tải trên báo Đấu thầu tối thiểu 1 kỳ và đăng trên trang thông tin điện tử về đấu thầu. Khi thông báo, Bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT đã nộp (bao gồm cả hiệu lực của HSDT) theo yêu cầu mới. Nhà thầu đã nộp HSDT có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSDT của mình. Trường hợp nhà thầu chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
Mục 21. HSDT nộp muộn
Bất kỳ tài liệu nào, kể cả thư điều chỉnh giá (nếu có) được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, bị loại và được trả lại theo nguyên trạng (trừ tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu của Bên mời thầu quy định tại Mục 24 Chương này).
Mục 22. Sửa đổi hoặc rút HSDT
Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghị sửa đổi, rút HSDT phải được gửi riêng biệt với HSDT.
D. MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
Mục 23. Mở thầu
1. Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong BDL trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời. Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham dự lễ mở thầu.
2. Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt HSDT của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua HSMT (bao gồm cả nhà thầu thay đổi tư cách tham dự thầu) và nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu. HSDT của nhà thầu có văn bản đề nghị rút HSDT đã nộp và HSDT của nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.
3. Việc mở HSDT của từng nhà thầu được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Kiểm tra niêm phong HSDT;
b) Mở HSDT;
c) Đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu:
- Tên nhà thầu;
- Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;
- Thời gian có hiệu lực của HSDT;
- Giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu;
- Điều chỉnh giá (nếu có);
- Giá trị, thời hạn hiệu lực và biện pháp bảo đảm dự thầu;
- Văn bản đề nghị sửa đổi HSDT (nếu có) theo quy định tại Mục 22 Chương này;
- Các thông tin khác liên quan.
4. Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu có mặt và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận. Bản chụp của biên bản mở thầu được gửi cho tất cả nhà thầu nộp HSDT.
5. Sau khi mở thầu, bên mời thầu sẽ ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất cả HSDT và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”. Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp.
Mục 24. Làm rõ HSDT
1. Trong quá trình đánh giá HSDT, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ nội dung của HSDT theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Trường hợp HSDT thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực kinh nghiệm và các tài liệu khác theo yêu cầu của HSMT thì nhà thầu có thể được bên mời thầu yêu cầu bổ sung tài liệu nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu với điều kiện không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
2. Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ và được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp (bên mời thầu mời nhà thầu đến gặp trực tiếp để trao đổi, những nội dung hỏi và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp (Bên mời thầu gửi văn bản yêu cầu làm rõ và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản). Trong văn bản yêu cầu làm rõ cần quy định thời hạn làm rõ của nhà thầu. Nội dung làm rõ HSDT thể hiện bằng văn bản được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà Bên mời thầu không nhận được văn bản làm rõ, hoặc nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu xem xét, xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Mục 25. Đánh giá sơ bộ HSDT
1. Kiểm tra tính hợp lệ, sự đầy đủ và đáp ứng điều kiện tiên quyết của HSDT theo quy định tại BDL và Chương IV của HSMT.
2. Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm quy định tại Chương IV của HSMT.
Mục 26. Đánh giá về mặt kỹ thuật
Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt kỹ thuật các HSDT đã vượt qua đánh giá sơ bộ trên cơ sở các yêu cầu của HSMT và TCĐG nêu tại Chương IV của HSMT. Các HSDT đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật sau khi được chủ đầu tư phê duyệt mới được xác định giá đánh giá.
Mục 27. Đánh giá về tài chính và tổng hợp
1. Đánh giá về tài chính
Bên mời thầu xác định điểm giá đánh tài chính của các HSDT theo trình tự sau đây: xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh các sai lệch; chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch sang một đồng tiền chung (nếu có). Trường hợp có thư điều chỉnh giá thì Bên mời thầu sẽ thực hiện sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở giá dự thầu chưa điều chỉnh giá. Trong trường hợp đó, việc xác định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn. Nội dung đánh giá về tài chính cụ thể tại Chương của HSMT.
2. Đánh giá tổng hợp và xếp hạng HSDT
Tiến hành đánh giá tổng hợp về mặt kỹ thuật, về mặt tài chính và xếp hạng theo tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp và xếp hạng nêu tại Mục 4 Chương IV của HSMT. Nhà thầu có giá dự thầu hàng năm sau sửa lỗi và hiệu chỉnh cao hơn hoặc bằng giá tối thiểu hàng năm quy định tại BDL, có điểm đánh giá tổng hợp cao nhất thì được xếp thứ nhất. Trường hợp các nhà thầu có điểm đánh giá tổng hợp bằng nhau thì căn cứ vào điểm đánh giá kỹ thuật để xếp hạng.
Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Chương II của HSMT.
Mục 28. Sửa lỗi
1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong HSDT bao gồm lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:
a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác:
* Giá thuê cố định:
- Trường hợp không nhất quán giữa giá thuê cố định hàng năm và Tổng giá thuê cố định thì lấy giá thuê cố định hàng năm làm cơ sở pháp lý cho việc hiệu chỉnh.
* Giá thuê thay đổi:
- Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Trường hợp đơn giá sai mà số lượng, khối lượng và thành tiền đúng thì lấy thành tiền làm cơ sở pháp lý để xác định đơn giá;
- Trường hợp không nhất quán giữa bảng giá tổng hợp và bảng giá chi tiết thì lấy bảng giá chi tiết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi.
Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa lỗi.
b) Các lỗi khác:
* Giá thuê cố định:
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu "," (dấu phẩy) thay cho dấu "." (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Tiếng Việt;
- Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi;
- Trường hợp có khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy con số làm cơ sở pháp lý và thực hiện sửa lỗi số học (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản này;
- Trường hợp có khác biệt giữa giá ghi trong đơn dự thầu (không kể điều chỉnh giá) và giá trong biểu giá tổng hợp thì căn cứ vào giá ghi trong biểu giá tổng hợp sau khi được hiệu chỉnh và sửa lỗi theo biểu giá chi tiết.
* Giá thuê thay đổi:
- Cột thành tiền được điền vào mà không có đơn giá tương ứng thì đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng;
- Khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá;
- Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong HSMT thì được coi là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 1 Mục 29 Chương này;
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu "," (dấu phẩy) thay cho dấu "." (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Tiếng Việt;
- Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi;
- Trường hợp có khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy con số làm cơ sở pháp lý và thực hiện sửa lỗi số học (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản này;
- Trường hợp có khác biệt giữa giá ghi trong đơn dự thầu (không kể điều chỉnh giá) và giá trong biểu giá tổng hợp thì căn cứ vào giá ghi trong biểu giá tổng hợp sau khi được hiệu chỉnh và sửa lỗi theo biểu giá chi tiết.
- Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa.
2. Sau khi sửa lỗi theo nguyên tắc trên, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu. Nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp nhận sửa lỗi nêu trên. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì HSDT của nhà thầu đó sẽ bị loại.
Mục 29. Hiệu chỉnh các sai lệch
1. Hiệu chỉnh các sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa trong HSDT so với yêu cầu của HSMT. Việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện như sau:
Trường hợp có những sai lệch về phạm vi cung cấp thì phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, phần chào thừa sẽ được trừ đi theo nguyên tắc nếu không thể tách ra trong giá dự thầu của nhà thầu đang tiến hành sửa sai lệch thì lấy mức giá chào cao nhất đối với nội dung này (nếu chào thiếu) và lấy mức giá chào thấp nhất (nếu chào thừa) trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật. Giá trị các sai lệch được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì tiến hành sửa sai lệch trên cơ sở lấy mức giá của nhà thầu này (nếu có).
2. Sau khi hiệu chỉnh các sai lệch theo nguyên tắc trên, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu. Nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp nhận hiệu chỉnh các sai lệch nêu trên. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc hiệu chỉnh các sai lệch thì HSDT của nhà thầu đó sẽ bị loại.
Mục 30. Chuyển đổi sang một đồng tiền chung
Nhà thầu chào giá bằng đồng tiền được quy định trong Mục 13 - BDL. Trường hợp Nhà thầu sử dụng các số liệu đầu vào bằng các loại đồng tiền khác thì phải quy về cùng một đồng tiền chung (được quy định trong Mục 13 - BDL) theo tỷ giá được quy định trong BDL.
Mục 31. Tiếp xúc với bên mời thầu
Trừ trường hợp được yêu cầu làm rõ HSDT theo quy định tại Mục 24 Chương này, đàm phán hợp đồng (đối với gói thầu có tính chất phức tạp, nếu có), thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, nhà thầu không được phép tiếp xúc với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của mình cũng như liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian kể từ thời điểm mở thầu đến khi thông báo kết quả đấu thầu.
E. TRÚNG THẦU
Mục 32. Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu
Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Có HSDT hợp lệ.
2. Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu sơ bộ HSDT theo quy định tại Mục 1 Chương IV của HSMT.
3. Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 2 Chương IV của HSMT.
4. Có giá dự thầu hàng năm sau sửa lỗi và hiệu chỉnh cao hơn hoặc bằng giá tối thiểu hàng năm quy định tại BDL.
5. Được xếp hạng thứ nhất theo quy định tại Mục 4 Chương IV của HSMT.
Mục 33. Quyền của bên mời thầu đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu
Bên mời thầu được quyền đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu trên cơ sở tuân thủ Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Mục 34. Thông báo danh sách xếp hạng nhà thầu và thương thảo hợp đồng
1. Ngay sau khi có quyết định phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu, bên mời thầu gửi văn bản thông danh sách xếp hạng nhà thầu tới các nhà thầu tham dự thầu.
2. Bên mời thầu gửi thông báo danh sách xếp hạng nhà thầu tới các nhà thầu được xếp hạng kèm theo dự thảo hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư này đã được ghi các thông tin cụ thể của gói thầu và kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm và những vấn đề cần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng dựa trên cơ sở sau đây:
a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) HSDT và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
c) HSMT.
3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của HSMT;
b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
4. Nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn tồn tại, chưa hoàn chỉnh, chi tiết hóa các nội dung còn chưa cụ thể, đặc biệt là việc áp giá đối với những sai lệch trong HSDT. Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc xem xét các sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, phương án khai thác thay thế hoặc bổ sung do nhà thầu đề xuất (nếu có), đề xuất trong HSDT hoặc do Bên mời thầu phát hiện sau khi phát hành HSMT.
Trường hợp thương thảo hoàn thiện hợp đồng không thành thì bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy kết quả đấu thầu trước đó và quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán hợp đồng. Trong trường hợp này bên mời thầu sẽ yêu cầu Nhà thầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu (nếu cần).
Mục 35. Thông báo kết quả đấu thầu và ký kết hợp đồng
1. Sau khi đạt được kết quả thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu.
Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu tới các nhà thầu tham dự thầu (bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu). Trong thông báo kết quả đấu thầu, bên mời thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu.
2. Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư này đã được ghi các thông tin cụ thể của gói thầu và kế hoạch hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm và những vấn đề cần trao đổi khi hoàn thiện hợp đồng.
3. Sau khi hoàn thiện hợp đồng, Bên mời thầu và nhà thầu sẽ ký kết hợp đồng. Trong trường hợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ ký của tất cả các thành viên trong liên danh.
Mục 36. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 7 Chương VI của HSMT để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực.
Mục 37. Bảo đảm thuê
Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thuê quy định tại Điều 7 Chương VI của HSMT để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thuê trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực.
Mục 38. Kiến nghị trong đấu thầu
1. Nhà thầu tham dự thầu có quyền kiến nghị về kết quả đấu thầu và những vấn đề liên quan trong quá trình đấu thầu khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng.
2. Kiến nghị về những vấn đề trong quá trình đấu thầu mà không phải về kết quả đấu thầu được giải quyết như sau:
a) Nhà thầu kiến nghị bằng văn bản trong khoảng thời gian từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả đấu thầu;
b) Đơn kiến nghị phải được gửi trước tiên đến Bên mời thầu theo tên, địa chỉ nêu tại BDL. Bên mời thầu có trách nhiệm giải quyết kiến nghị bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn kiến nghị;
c) Trường hợp bên mời thầu không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của Bên mời thầu thì nhà thầu được quyền gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư theo tên, địa chỉ nêu tại BDL để xem xét, giải quyết. Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết kiến nghị bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn kiến nghị;
d) Trường hợp chủ đầu tư không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thì nhà thầu được quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo tên, địa chỉ nêu tại BDL để xem xét, giải quyết. Người có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kiến nghị bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn kiến nghị.
3. Kiến nghị về kết quả đấu thầu được giải quyết như sau:
a) Nhà thầu kiến nghị bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu;
b) Theo trình tự quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Mục này;
c) Trường hợp chủ đầu tư không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thì nhà thầu được quyền gửi đơn kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Chủ tịch Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị để xem xét, giải quyết.
Nhà thầu phải nộp một khoản chi phí là 0,01% giá dự thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nêu tại BDL. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị được kết luận là đúng thì chi phí do nhà thầu nộp sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới.
d) Hội đồng tư vấn phải có báo cáo kết quả làm việc gửi người có thẩm quyền trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn kiến nghị. Trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn, người có thẩm quyền phải ra quyết định giải quyết kiến nghị của nhà thầu.
4. Khi có kiến nghị, nhà thầu có quyền khởi kiện ngay ra Tòa án. Trường hợp nhà thầu lựa chọn cách giải quyết không khởi kiện ra Tòa án thì thực hiện kiến nghị theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục này.
Mục 39. Xử lý vi phạm trong đấu thầu
1. Trường hợp nhà thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Đấu thầu và các quy định khác của pháp luật liên quan.
2. Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên Báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành.
4. Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án về quyết định xử lý vi phạm.
Chương III
BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
Bảng dữ liệu đấu thầu bao gồm các nội dung chi tiết của gói thầu theo một số mục tương ứng trong Chương II (Yêu cầu về thủ tục đấu thầu). Nếu có bất kỳ sự khác biệt nào so với các nội dung tương ứng trong Chương II thì căn cứ vào các nội dung trong Chương này.
| Mục | Khoản | Nội dung | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||||
| 1 | 1 | - Tên gói thầu: ........... [Ghi tên gói thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt] - Tên dự án: ........... [Ghi tên dự án được duyệt] - Chủ đầu tư: ........... [Ghi tên chủ đầu tư] - Đại diện chủ đầu tư: ........... [Ghi tên đại diện chủ đầu tư] - Bên mời thầu: ........... [Ghi tên bên mời thầu] - Phạm vi công việc chủ yếu: ........... [Ghi nội dung yêu cầu] | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 2 | Thời gian thực hiện hợp đồng: ........... [Ghi thời gian cụ thể theo kế hoạch đấu thầu được duyệt] | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 3 | Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: ................. [Ghi cụ thể theo kế hoạch đấu thầu được duyệt] | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | 1 | Tư cách hợp lệ của nhà thầu: - Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp; - Hoạch toán tài chính độc lập; - Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật; - Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; - Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu; - Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu; - Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn; - Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu. | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 2 | Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu: [Căn cứ tính chất của gói thầu mà nêu yêu cầu trên cơ sở tuân thủ nội dung về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu quy định tại Điều 6 Luật đấu thầu, Điều 2 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | | - Địa chỉ bên mời thầu: ........... [Ghi địa chỉ, điện thoại, fax, email của bên mời thầu] - Thời gian nhận được văn bản yêu cầu giải thích làm rõ HSMT không muộn hơn..... ngày trước thời điểm đóng thầu. [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà ghi số ngày cụ thể cho phù hợp] | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | | Bên mời thầu tạo điều kiện cho nhà thầu đi khảo sát hiện trường: [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà ghi “Có” hoặc “ Không ” . Trường hợp bên mời thầu hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm.] | | | | | | | | | | | | | | | |
| 5 | | Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu tối thiểu........... ngày [Ghi số ngày cụ thể, nhưng phải đảm bảo đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh HSDT và không được quy định ít hơn 10 ngày]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 6 | | Ngôn ngữ sử dụng: ........... [Ghi cụ thể ngôn ngữ sử dụng. Đối với đấu thầu trong nước, ghi “Tiếng Việt” . Đối với đấu thầu quốc tế, trường hợp HSMT bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh”; HSMT bằng tiếng Anh và tiếng Việt thì quy định “Nhà thầu có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSDT căn cứ vào nội dung của bản HSMT bằng tiếng Anh”. Đối với các tài liệu khác có liên quan thì cần yêu cầu giới hạn trong một số loại ngôn ngữ thông dụng, nếu nhà thầu sử dụng ngôn ngữ khác thì yêu cầu phải có bản dịch sang ngôn ngữ cùng với ngôn ngữ của HSDT]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 7 | | Các nội dung khác: .................... [Ghi các nội dung khác, nếu có]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 8 | | Thay đổi tư cách tham dự thầu: ...................................................... [Ghi quy định về thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu hoặc khi mua HSMT]. Đối với đấu thầu rộng rãi thì quy định “Nhà thầu cần gửi văn bản thông báo về việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu (nếu có) đến bên mời thầu và bên mời thầu phải nhận được văn bản trước thời điểm đóng thầu.” Đối với đấu thầu hạn chế thì quy định: “Nhà thầu cần gửi văn bản thông báo về việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu (nếu có) đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ xem xét khi nhận được văn bản thông báo của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu...... [Ghi số ngày] 1 ngày. Việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu là hợp lệ khi có chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu bằng văn bản. Trường hợp cần thiết, bên mời thầu gửi văn bản chấp thuận bằng fax, e-mail trước, bản gốc được gửi theo đường bưu điện. Trường hợp không chấp thuận việc thay đổi tư cách tham gia đấu thầu của nhà thầu thì bên mời thầu sẽ nêu rõ lý do phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu” ]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 9 | | Tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền: ............................................... [Ghi cụ thể văn bản pháp lý mà nhà thầu phải gửi để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền như bản sao Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh đã được chứng thực...] | | | | | | | | | | | | | | | |
| 10 | | Việc xem xét phương án quản lý, khai thác thay thế trong quá trình đánh giá HSDT: ................................... [Căn cứ tính chất của gói thầu mà ghi “ Có ” hoặc “Không”]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 11 | 1 | Đơn giá dự thầu tối thiểu [ghi có thuế VAT hay chưa có thuế VAT] bao gồm: - Giá thu cố định trong........ năm [ghi thời gian yêu cầu] là..., [ghi giá thuê bằng số, bằng chữ] cụ thể như sau: STT Năm Giá thu cố định (đơn vị tính/năm) 1 Năm thứ 1 ... 2 Năm thứ 2 ... ... .... ... Tổng ... - Giá thu thay đổi bằng tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu khai thác tài sản cho thuê hàng năm [căn cứ vào quyết định phê duyệt giá của cấp có thẩm quyền mà quy định cụ thể cho phù hợp với gói thầu] . | STT | Năm | Giá thu cố định (đơn vị tính/năm) | 1 | Năm thứ 1 | ... | 2 | Năm thứ 2 | ... | ... | .... | ... | | Tổng | ... |
| STT | Năm | Giá thu cố định (đơn vị tính/năm) | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Năm thứ 1 | ... | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Năm thứ 2 | ... | | | | | | | | | | | | | | | |
| ... | .... | ... | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng | ... | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 2 | Một số thông số cơ bản làm cơ sở tính giá khởi điểm: - Giá trị tài sản cho thuê: ........... [ghi rõ giá trị tài sản gồm giá trị kết cấu hạ tầng, giá trị thiết bị, giá trị cho thuê khác] . - Thời gian khấu hao: Cơ sở hạ tầng, bến cảng, cầu cảng và thiết bị (nếu có): ........... [ghi rõ thời gian]. - Thời hạn cho thuê: ........... [ghi rõ thời gian]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 12 | | Đồng tiền dự thầu: ........... [ghi rõ đơn vị đồng tiền]. [Ghi đồng tiền dự thầu. Tùy theo yêu cầu của gói thầu mà quy định việc cho phép và điều kiện áp dụng để nhà thầu chào theo một hoặc một số đồng tiền khác nhau, ví dụ: VND, USD... Trường hợp cho phép chào bằng ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà thầu chứng minh được nội dung công việc sử dụng ngoại tệ kèm theo bản liệt kê chi tiết nội dung công việc và giá trị ngoại tệ tương ứng, song phải đảm bảo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng cụ thể; các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng đồng Việt Nam]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 13 | 1 | Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu: [Nêu yêu cầu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của khoản 1 Mục 2 của BDL này, ví dụ như bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh...]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 2 | Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu - Năng lực về tài chính: .......... - Kinh nghiệm: .................... [Căn cứ vào quy mô tính chất gói thầu mà quy định cụ thể]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 3 | Sử dụng lao động nước ngoài: [Chỉ quy định mục này khi gói thầu có yêu cầu về sử dụng lao động nước ngoài. Ghi “Nhà thầu kê khai trong HSDT số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật, chuyên gia nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu nếu cần thiết. Nhà thầu không được sử dụng lao động nước ngoài thực hiện công việc mà lao động trong nước có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ. Lao động nước ngoài phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về lao động”]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 14 | 1 | Nội dung yêu cầu về bảo đảm dự thầu: - Hình thức bảo đảm dự thầu [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà nêu cụ thể hình thức bảo đảm dự thầu theo một hoặc nhiều biện pháp: đặt cọc, ký quỹ hoặc thư bảo đảm của ngân hàng, tổ chức tài chính. Nếu yêu cầu nộp thư bảo đảm của ngân hàng, tổ chức tài chính thì bảo đảm phải do một ngân hàng, tổ chức tài chính phát hành đảm bảo nội dung quy định tại Mẫu số 15 Chương V. Trường hợp bảo đảm một ngân hàng, tổ chức tài chính ở nước ngoài phát hành thì phải phát hành thông qua chi nhánh tại Việt Nam hoặc phải được một ngân hàng của Việt Nam có quan hệ đại lý với ngân hàng, tổ chức tài chính phát hành xác nhận trước khi gửi bên mời thầu. Nếu cho phép nhà thầu được thực hiện bảo đảm dự thầu theo biện pháp đặt cọc, ký quỹ thì nêu rõ cách thực hiện]. - Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: ........... [Ghi cụ thể giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu. Căn cứ yêu cầu của gói thầu mà quy định giá trị bảo đảm dự thầu không quá 3 % giá gói thầu]. - Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: ........... ngày [ghi rõ thời gian] kể từ thời điểm đóng thầu. [Ghi rõ số ngày, được xác định bằng toàn bộ thời gian có hiệu lực của HSDT cộng thêm 30 ngày]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 2 | Thời gian hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu: Trong thời hạn tối đa........... ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu. [Ghi rõ số ngày, nhưng không quá 30 ngày]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 15 | | Thời gian có hiệu lực của HSDT là........... ngày, kể từ thời điểm đóng thầu. [Ghi rõ số ngày tùy thuộc quy mô, tính chất của gói thầu, nhưng không được quá 180 ngày. Ví dụ: Thời gian có hiệu lực của HSDT là 30 ngày kể từ 10 giờ sáng ngày 01/10/2013 có nghĩa là: HSDT có hiệu lực từ 10 giờ sáng ngày 01/10/2013 đến 24 giờ ngày 30/10/2013]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 16 | | Số lượng HSDT phải nộp: - 01 bản gốc; - .......... bản chụp; - .......... đĩa CD hoặc USB chứa dữ liệu ( dữ liệu trong đĩa CD hoặc USB là toàn bộ nội dung HSDT đã thể hiện trong bản giấy, định dạng word, acrobat. Riêng các bảng tính excel thì nhà thầu phải cung cấp file excel được giữ nguyên công thức tính toán ). [Ghi rõ số lượng yêu cầu nhưng không quá 05 bản chụp và 02 đĩa CD hoặc USB]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 17 | | Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT: ........... [Nêu cụ thể cách trình bày. Ví dụ: Nhà thầu phải ghi rõ các thông tin sau trên túi đựng HSDT: - Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu: ........... - Địa chỉ nộp HSDT: ........... [Ghi tên, địa chỉ của bên mời thầu] - Tên gói thầu: ...................... [Ghi tên gói thầu] - Không được mở trước........ giờ, ngày........ tháng........ năm....... [Ghi thời điểm mở thầu] [Trường hợp sửa đổi HSDT, ngoài các nội dung nêu trên còn phải ghi thêm dòng chữ "Hồ sơ dự thầu sửa đổi"] | | | | | | | | | | | | | | | |
| 18 | | Thời điểm đóng thầu: ..... giờ, ngày.... tháng.... năm..... [Ghi thời điểm đóng thầu căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu cho phù hợp, đảm bảo quy định thời gian từ khi phát hành HSMT đến thời điểm đóng thầu tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước, 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 19 | | Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai vào lúc............ giờ, ngày..... tháng.... năm...., tại (tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email...) [Ghi ngày, giờ và địa điểm tiến hành việc mở thầu, trong đó cần lưu ý quy định thời điểm mở thầu sao cho bảo đảm việc mở thầu phải tiến hành ngay sau thời điểm đóng thầu]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 20 | 1 | Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSDT: ....................... [Nêu các yêu cầu khác ( nếu có ) căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu về tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSDT.] | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 2 | HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ nếu thuộc một trong các điều kiện tiên quyết sau: a) Không có tên trong danh sách mua HSMT hoặc chưa mua HSMT trước khi HSDT được tiếp nhận; b) Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Mục 2 BDL; c) Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ theo quy định tại Mục 16 Chương II của HSMT; d) Không có bản gốc HSDT; đ) Đơn dự thầu không hợp lệ theo quy định tại Mục 11 Chương II của HSMT; e) Hiệu lực của HSDT không đảm bảo........ ngày, kể từ ngày đóng thầu; g) HSDT chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư; h) Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh); i) Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu; k) Có đề xuất hạn chế đến quyền lợi của chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà thầu đã yêu cầu trong HSMT. [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu có thể quy định thêm các điều kiện tiên quyết khác có tính đặc thù của gói thầu]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 21 | | Đồng tiền quy đổi là đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra do một ngân hàng thương mại 2 ........... [Ghi tên ngân hàng thương mại có uy tín mà căn cứ vào tỷ giá do ngân hàng đó công bố để quy đổi] công bố vào ngày........ [Ghi ngày, thông thường tối thiểu 5 ngày trước ngày đóng thầu]. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 22 | | Nhà thầu phải gửi văn bản chấp thuận vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn tối đa..... ngày [Ghi rõ số ngày nhưng không quá 30 ngày], kể từ ngày thông báo trúng thầu. | | | | | | | | | | | | | | | |
| 23 | 1 | Địa chỉ nhận HSDT và đơn kiến nghị: a) Địa chỉ của chủ đầu tư: ................................... [Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại và email liên hệ] b) Địa chỉ của bên mời thầu: ................................... [Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại và email liên hệ] c) Địa chỉ của người có thẩm quyền: ............................. [Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại và email liên hệ] | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 2 | Bộ phận thường trực giúp việc của HĐTV: ....................... [Ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ] | | | | | | | | | | | | | | | |
Chương IV
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ
Chương này bao gồm TCĐG về kế hoạch kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu và tiêu chí về giá dự thầu.
Hồ sơ dự thầu sẽ được xem xét và đánh giá trên cơ sở hợp lệ, tính nhất quán, đảm bảo các tiêu chí về kế hoạch kinh doanh, kinh nghiệm của Nhà thầu và cam kết tài chính của Hồ sơ dự thầu. Trình tự đánh giá Hồ sơ dự thầu trình tự như sau:
Mục 1. Đánh giá sơ bộ Hồ sơ dự thầu
1. Kiểm tra tính hợp lệ, sự đầy đủ và đánh giá điều kiện tiên quyết của HSDT. Hồ sơ dự thầu sẽ được kiểm tra tính hợp lệ, sự đầy đủ và đánh giá điều kiện tiên quyết theo HSMT, cụ thể như sau:
| TT | Nội dung | Đạt | Không đạt |
|||||
| 1 | Có tên trong danh sách mua HSMT. Trường hợp chưa mua hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời thầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận. | | |
| 2 | Bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại BDL. | | |
| 3 | Bảo đảm dự thầu hợp lệ theo quy định tại Chương II của HSMT. | | |
| 4 | Có bản gốc HSDT. | | |
| 5 | Tính hợp lệ của Đơn dự thầu theo quy định tại Chương II. | | |
| 6 | Hiệu lực của HSDT là... ngày, kể từ ngày đóng thầu. | | |
| 7 | HSDT không chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá không kèm điều kiện gây bất lợi cho bên cho thuê. | | |
| 8 | Nhà thầu có tên trong một HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh). | | |
| 9 | Nhà thầu không vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu. | | |
| 10 | Không có đề xuất hạn chế đến quyền lợi của bên cho thuê hoặc nghĩa vụ của nhà thầu đã yêu cầu trong HSMT. | | |
| | Kết luận | | |
2. Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của Nhà thầu
| TT | Nội dung yêu cầu | Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt) | Đạt/ Không đạt |
|||||
| 1 | Kinh nghiệm | | |
| - | Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý khai thác bến cảng, cầu cảng, cảng cạn của Nhà thầu. (Việc xác định số năm kinh nghiệm sẽ căn cứ lĩnh vực hoạt động, kinh doanh thực tế của nhà thầu). Trong trường hợp liên danh, chỉ cần thành viên đứng đầu liên danh đáp ứng điều kiện về số năm kinh nghiệm nêu trên. | ≥ ... năm | |
| - | Tổng sản lượng khai thác thông qua cảng bình quân năm...... và..... do nhà thầu trực tiếp quản lý, khai thác. Trong trường hợp liên danh, chỉ cần thành viên đứng đầu liên danh đáp ứng điều kiện nêu trên. | ≥ .... tấn/năm | |
| 2 | Năng lực tài chính | | |
| | Doanh thu bình quân của 02 (hai) năm liền kề..... Trong trường hợp liên danh, doanh thu của Nhà thầu liên danh được tính bằng tổng doanh thu của các thành viên trong liên danh. | ≥ .... tỷ đồng | |
| | Kết luận | | |
HSDT của các Nhà thầu phải đạt tất cả các tiêu chí tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên thì mới được đánh giá là đạt qua Bước đánh giá sơ bộ HSDT và được xem xét, đánh giá tiếp ở bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật (Kế hoạch kinh doanh và năng lực của Nhà thầu)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
| TT | Tiêu chuẩn chấm điểm | Điểm tối đa | Thang điểm chi tiết |
|||||
| 1 | Kế hoạch kinh doanh cho việc quản lý khai thác bến cảng, cầu cảng, cảng cạn | 400 | |
| 1.1 | Dự báo đội tàu/hàng hóa | | |
| A | Đối với cầu cảng, bến cảng | 70 | |
| A.1 | Phương pháp dự báo đội tàu đến cảng | 20 | |
| - | Phân tích thị trường và vùng địa lý hấp dẫn cảng | 10 | |
| | Phân tích chi tiết thị trường và vùng hấp dẫn, dự báo về tình hình kinh tế - xã hội là hợp lý, hiểu rõ về tình hình cạnh tranh. | | 10 |
| | Phân tích chi tiết thị trường và vùng hấp dẫn nhưng chưa đánh giá đúng tình hình kinh tế xã hội và cạnh tranh tại khu vực. | | 7 |
| | Chỉ đề cập chung chung đến thị trường và vùng hấp dẫn. | | 5 |
| | Không phân tích. | | 0 |
| - | Lợi thế và mối quan hệ với các hãng tàu | 10 | |
| | Nêu rõ, chứng minh được mối quan hệ tốt với các hãng tàu có đội tàu chở hàng bách hóa và hàng rời | | 10 |
| | Chỉ nêu được mối quan hệ với các hãng tàu, nhưng không chứng minh được có mối quan hệ tốt với các hãng tàu. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| A.2 | Phương pháp dự báo khối lượng hàng hóa | 50 | |
| - | Phân tích và dự báo nguồn hàng | 10 | |
| | Có mô hình tiên tiến phân tích chi tiết, rõ ràng, hợp lý về các loại hàng hóa và khối lượng hàng hóa qua bến cảng; dự báo hàng thông qua bến cảng phù hợp với thị trường và đặc điểm quy mô bến cảng. | | 10 |
| | Có mô hình phân tích và dự báo nguồn hàng nhưng không chi tiết, không rõ ràng, không phù hợp với tình hình thị trường và cạnh tranh. | | 5 |
| | Không có mô hình phân tích dự báo nguồn hàng. | | 0 |
| - | Khả năng gom hàng | 10 | |
| | Nêu được cụ thể, chi tiết các nguồn hàng và các bến cảng vệ tinh có thể vận tải về cảng. | | 10 |
| | Nêu được các nguồn hàng và các bến cảng vệ tinh nhưng không mô tả chi tiết. | | 7 |
| | Chỉ nêu chung chung việc gom hàng. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| - | Khả năng kết nối với các khu công nghiệp, trung tâm dịch vụ logistics trong khu vực, cảng biển, hàng không, đường sắt | 10 | |
| | Có sẵn mạng lưới (tự thực hiện hoặc thông qua các công ty cung ứng) kết nối bến cảng với các Khu công nghiệp, các Trung tâm dịch vụ logistics, kho bãi... trong khu vực. | | 10 |
| | Chưa có mạng lưới nhưng có đề xuất thiết lập mạng lưới kết nối. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| - | Lợi thế từ các khách hàng truyền thống là chủ hàng | 20 | |
| | Có khách hàng truyền thống với khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu từ........ Tấn/năm/khách hàng trở lên. | | 20 |
| | Có khách hàng truyền thống với khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu từ........... Tấn/năm/khách hàng. | | 15 |
| | Có khách hàng truyền thống với khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu nhỏ hơn (<)................ Tấn/năm/khách hàng. | | 10 |
| | Chưa có khách hàng truyền thống. | | 0 |
| B | Đối với cảng cạn | 70 | |
| - | Phân tích và dự báo nguồn hàng | 10 | |
| | Có mô hình tiên tiến phân tích chi tiết, rõ ràng, hợp lý về các loại hàng hóa và khối lượng hàng hóa qua cảng cạn; dự báo hàng thông qua bến cảng phù hợp với thị trường và đặc điểm quy mô cảng cạn. | | 10 |
| | Có mô hình phân tích và dự báo nguồn hàng nhưng không chi tiết, không rõ ràng, không phù hợp với tình hình thị trường và cạnh tranh. | | 5 |
| | Không có mô hình phân tích dự báo nguồn hàng. | | 0 |
| - | Khả năng gom hàng | 15 | |
| | Nêu được cụ thể, chi tiết các nguồn hàng có thể thu hút về cảng cạn. | | 15 |
| | Nêu được các nguồn hàng nhưng không mô tả chi tiết. | | 10 |
| | Chỉ nêu chung chung việc gom hàng. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| - | Khả năng kết nối với các khu công nghiệp trong khu vực, khả năng kết nối với cảng biển, cảng hàng không | 25 | |
| | Có sẵn mạng lưới (tự thực hiện hoặc thông qua các công ty cung ứng) kết nối với các Khu công nghiệp trong khu vực, cảng biển, cảng hàng không. | | 25 |
| | Có sẵn mạng lưới (tự thực hiện hoặc thông qua các công ty cung ứng) kết nối với một trong các đối tượng sau: Khu công nghiệp trong khu vực; cảng biển; cảng hàng không. | | 15 |
| | Chưa có mạng lưới nhưng có đề xuất thiết lập mạng lưới kết nối. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| - | Lợi thế từ các khách hàng truyền thống là chủ hàng | 20 | |
| | Có khách hàng truyền thống với khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu từ........ Tấn/năm/khách hàng trở lên. | | 20 |
| | Có khách hàng truyền thống với khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu từ........... Tấn/năm/khách hàng. | | 15 |
| | Có khách hàng truyền thống với khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu nhỏ hơn (<)................ Tấn/năm/khách hàng. | | 10 |
| | Chưa có khách hàng truyền thống. | | 0 |
| 1.2 | Chiến lược marketing | 60 | |
| A | Chiến lược thu hút khách hàng truyền thống đến bến cảng/cầu cảng/cảng cạn | 30 | |
| | Trình bày chiến lược rõ ràng, cụ thể, thuyết phục thu hút các khách hàng đến cảng trên cơ sở mối quan hệ tốt với các khách hàng. | | 20 |
| | Trình bày chiến lược chung chung, không cụ thể. | | 10 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| B | Chiến lược phát triển và thu hút các khách hàng mới | 15 | |
| | Chiến lược rõ ràng, cụ thể, thuyết phục, có tính khả thi cao để phát triển và thu hút các khách hàng mới. | | 15 |
| | Chiến lược chung chung, không cụ thể. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| C | Lợi thế về dịch vụ và giá cước | 15 | |
| | Hiểu rõ và phản ánh tốt tình hình khai thác cảng trong khu vực, mô hình vận tải trong khu vực, từ đó nêu bật được lợi thế cạnh tranh của cảng, lợi thế về dịch vụ cảng cung ứng cho khách hàng. Trình bày chi tiết giá cước thể hiện lợi thế về dịch vụ khai thác cảng. | | 15 |
| | Hiểu và phản ánh được tình hình khai thác cảng trong khu vực, mô hình vận tải trong khu vực, từ đó nêu được lợi thế cạnh tranh của cảng, lợi thế về dịch vụ cảng cung ứng cho khách hàng. Tuy nhiên mức độ không chi tiết. | | 10 |
| | Trình bày về dịch vụ khai thác cảng, giá cước nhưng không cụ thể, chi tiết. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| 1.3 | Kế hoạch phát triển | 80 | |
| A | Trình bày kế hoạch phát triển | 30 | |
| | Trình bày về kế hoạch phát triển chi tiết, cụ thể, hợp lý. | | 30 |
| | Trình bày về kế hoạch phát triển sơ sài, không rõ ràng. | | 15 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| B | Nhu cầu về cơ sở hạ tầng và thiết bị bốc dỡ | 50 | |
| - | Phân tích nhu cầu về đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị trong từng giai đoạn. | 30 | |
| | Phân tích và đánh giá nhu cầu đầu tư chi tiết, cụ thể, hợp lý. | | 30 |
| | Phân tích và đánh giá nhu cầu đầu tư không cụ thể, không hợp lý. | | 10 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| - | Khả năng tận dụng nguồn trang thiết bị có sẵn của Nhà thầu | 20 | |
| | Phân tích và đánh giá khả năng tận dụng nguồn trang thiết bị chi tiết, cụ thể, hợp lý. | | 20 |
| | Phân tích và đánh giá khả năng tận dụng nguồn trang thiết bị sơ sài, không chi tiết, không hợp lý. | | 10 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| 1.4 | Kế hoạch quản lý và khai thác | 150 | |
| A | Kế hoạch chi tiết tổ chức quản lý và khai thác cảng | 40 | |
| - | Trình bày kế hoạch rõ ràng, cụ thể, thuyết phục về tổ chức quản lý và khai thác cảng. Sơ đồ tổ chức quản lý khai thác rõ ràng. Trình bày chi tiết cho mỗi công đoạn của quá trình khai thác. Kế hoạch đề cập cụ thể việc huy động nhân lực, thiết bị phù hợp với khối lượng hàng qua cảng từng năm. | | 40 |
| - | Trình bày kế hoạch quản lý và khai thác cảng có đủ các công đoạn phù hợp với chức năng bến cảng. Trình bày kế hoạch tổ chức quản lý nhưng không phù hợp với khối lượng hàng hóa thông qua cảng và thiếu tính hiệu quả. | | 30 |
| | Trình bày kế hoạch quản lý và khai thác cảng có đủ các công đoạn phù hợp với chức năng nhưng không chi tiết, cụ thể. | | 20 |
| | Trình bày kế hoạch quản lý, khai thác cảng chung chung, không rõ ràng. | | 10 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| B | Yêu cầu nhân sự | 25 | |
| - | Nhân sự bố trí phù hợp với quy mô cảng, giai đoạn phát triển | 10 | |
| | Bố trí phù hợp với quy mô cảng theo các giai đoạn phát triển. | | 10 |
| | Có bố trí nhưng chưa hợp lý. | | 5 |
| | Không bố trí. | | 0 |
| - | Sử dụng nguồn nhân lực địa phương | 5 | |
| | Có sử dụng. | | 5 |
| | Không sử dụng. | | 0 |
| - | Có kế hoạch đào tạo nhân lực | 10 | |
| | Có kế hoạch đào tạo nhân lực. | | 10 |
| | Không có kế hoạch đào tạo. | | 0 |
| C | Năng lực của nhân sự chủ chốt, số năm kinh nghiệm | 30 | |
| | Giám đốc điều hành có kinh nghiệm trên.... năm điều hành cảng (từ.... năm đạt 50% số điểm; ít hơn.... năm đạt 0 điểm). | | 15 |
| | Trưởng các bộ phận có kinh nghiệm trên.... năm ở vị trí tương tự (từ.... năm đạt 50% số điểm; Ít hơn.... năm đạt 0 điểm). | | 10 |
| | Nhân sự lao động kỹ thuật ở những khâu chủ chốt vận hành cẩu trên bến, thiết bị cẩu trên bãi, hệ thống IT có kinh nghiệm trên..... năm (từ..... năm đạt 50% số điểm; Ít hơn..... năm đạt 0 điểm). | | 5 |
| D | Kế hoạch bảo trì duy tu hạ tầng và thiết bị | 25 | |
| | Trình bày kế hoạch bảo trì duy tu hạ tầng, thiết bị và vùng nước trước bến theo đúng các quy định kỹ thuật khai thác cầu cảng, bến cảng, cảng cạn và các quy định khác hiện hành. | | 25 |
| | Trình bày nhưng không đầy đủ. | | 15 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| E | Kế hoạch quản lý môi trường | 10 | |
| | Trình bày kế hoạch quản lý môi trường thể hiện mức độ hiểu rõ các quy định hiện hành và Báo cáo ĐTM. Kế hoạch quản lý môi trường phù hợp thực tế. | | 10 |
| | Trình bày nhưng không đầy đủ, thiếu thực tế. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| F | Hệ thống vận hành khai thác và hệ thống IT (công nghệ thông tin) | 20 | |
| | Có kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vận hành khai thác bến cảng. Phần mềm hiện đại. Trình bày rõ ràng, đầy đủ. Có trình bày khả năng trao đổi dữ liệu hiệu quả với Cảng vụ Hàng hải/cơ quan có thẩm quyền. | | 20 |
| | Có kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vận hành khai thác bến cảng. Phần mềm hiện đại. Trình bày rõ ràng, đầy đủ. | | 15 |
| | Trình bày sơ sài kế hoạch vận hành khai thác và hệ thống công nghệ thông tin. | | 10 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| 1.5 | Mô hình tài chính | 40 | |
| A | Chi phí đầu tư, chi phí khai thác cảng | 15 | |
| | Tính toán đầy đủ, chi tiết, hợp lý toàn bộ chi phí đầu tư và khai thác cảng. | | 15 |
| | Trình bày nhưng không đầy đủ, chi tiết, không hợp lý. | | 10 |
| | Có đề cập nhưng trình bày sơ sài. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| B | Dòng tiền hàng năm của cảng (Cashflow) | 15 | |
| | Tính toán đầy đủ, chi tiết, hợp lý toàn bộ dòng tiền đầu tư và khai thác cảng. | | 15 |
| | Trình bày nhưng không đầy đủ, chi tiết, không hợp lý. | | 10 |
| | Có đề cập nhưng trình bày sơ sài. | | 5 |
| | Không đề cập. | | 0 |
| C | Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) | 10 | |
| | >=10%. | | 10 |
| | >=7% và <10%. | | 7 |
| | >=5% và <7%. | | 5 |
| | <5%. | | 0 |
| 2 | Năng lực của nhà thầu | 600 | |
| 2.1 | Năng lực tài chính | 350 | |
| A | Doanh thu bình quân trong 02 năm gần đây............ (VND/năm) | 60 | |
| | Từ....... tỷ trở lên. | | 60 |
| | Từ....... tỷ đến dưới..... tỷ. | | 40 |
| | Từ...... tỷ đến dưới..... tỷ. | | 20 |
| B | Tài sản tổng cộng bình quân trong 02 năm gần đây........... (VND) | 60 | |
| | Từ......... tỷ trở lên. | | 60 |
| | Từ........ tỷ đến dưới.......... tỷ. | | 40 |
| | Dưới.............. tỷ. | | 20 |
| C | Kế hoạch cấp vốn | 20 | |
| | Phương án cấp vốn rõ ràng (chỉ rõ và chứng minh được nguồn vốn), hợp lý và phù hợp với kế hoạch khai thác. | | 20 |
| | Phương án cấp vốn tương đối hợp lý và phù hợp với kế hoạch khai thác. | | 10 |
| | Không có phương án cấp vốn hoặc có phương án cấp vốn nhưng không phù hợp với kế hoạch khai thác. | | 0 |
| D | Tỷ suất thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn chia (:) Tổng nợ ngắn hạn) trong 02 (hai) năm gần đây............ của Nhà thầu hoặc của từng thành viên liên danh (trong trường hợp liên danh) | 70 | |
| | Tỷ suất thanh toán hiện hành 02 năm > 1. | | 70 |
| | Tỷ suất thanh toán hiện hành 01 năm > 1. | | 40 |
| | Tỷ suất thanh toán hiện hành 02 năm <= 1. | | 0 |
| E | Lợi nhuận khai thác cảng trong 02 (hai) năm gần đây......... của Nhà thầu hoặc của từng thành viên liên danh (trong trường hợp liên danh) | 70 | |
| | Lợi nhuận 02 năm > 0. | | 70 |
| | Lợi nhuận 01 năm > 0. | | 40 |
| | Lợi nhuận 02 năm < 0. | | 0 |
| F | Giá trị ròng (Vốn chủ sở hữu) = Tổng tài sản trừ (-) tổng nợ phải trả) trong 02 (hai) năm gần đây............ của Nhà thầu hoặc của từng thành viên liên danh (trong trường hợp liên danh) | 70 | |
| | Giá trị ròng 02 năm > 0. | | 70 |
| | Giá trị ròng 01 năm > 0. | | 40 |
| | Giá trị ròng 02 năm <= 0. | | 0 |
| 2.2 | Năng lực kỹ thuật | 250 | |
| A | Kinh nghiệm quản lý và khai thác cảng | 110 | |
| - | Kinh nghiệm quản lý và khai thác cảng từ..... năm trở lên. | | 60 |
| | Kinh nghiệm quản lý và khai thác cảng từ..... đến dưới.......... năm. | | 30 |
| | Kinh nghiệm quản lý và khai thác cảng từ........ đến dưới........... năm. | | 10 |
| - | Năng suất xếp dỡ hàng (nhỏ hơn....... T/md cầu tàu/năm cầu cảng được 10 điểm; từ........ - ....... T/md cầu tàu/ năm cầu cảng được 20 điểm; từ....... - ........ T/md cầu tàu/năm được 30 điểm, trên.........T/md cầu tàu/năm được 40 điểm. | | 10 - 40 |
| - | Được tặng thưởng huân chương, huy chương, bằng khen của Nhà nước, Chính phủ, Bộ và địa phương. | | 10 |
| B | Năng lực cạnh tranh | 110 | |
| | Có liên kết hoặc hợp tác thương mại với các cảng quốc tế trong khu vực. | | 0 - 20 |
| | Có tham gia hiệp hội cảng biển quốc tế hoặc Việt Nam. | | 0 - 20 |
| | Có nguồn hàng để đưa vào khai thác từ năm đầu tiên (Chứng minh bằng thỏa thuận/cam kết, kế hoạch, giải pháp cụ thể và hợp lý). Khối lượng đạt từ............. Tấn/năm: 70 điểm; từ..... Tấn đến dưới..... Tấn/năm: 50 điểm; từ..... Tấn đến dưới........ T/năm: 30 điểm; dưới.... Tấn/năm: 10 điểm; không chứng minh được có nguồn hàng để đưa vào khai thác từ năm đầu tiên: 0 điểm. | | 0 - 70 |
| C | Tỷ trọng hàng khai thác trong 2 năm gần nhất | 30 | |
| | Tỷ trọng sản lượng hàng khai thác chiếm từ 10% tỷ trọng hàng khu vực trở lên. | | 30 |
| | Tỷ trọng sản lượng hàng khai thác chiếm từ 5% - 10% tỷ trọng hàng khu vực trở lên. | | 20 |
| | Tỷ trọng sản lượng hàng khai thác chiếm từ 1% - 5% tỷ trọng hàng khu vực trở lên. | | 10 |
| | Tỷ trọng sản lượng hàng khai thác chiếm < 1% tỷ trọng hàng khu vực trở lên. | | 0 |
| | Tổng | 1.000 | |
Nhà thầu phải đạt tối thiểu 50% của các tiêu chí nêu trên và có tổng số điểm đánh giá kỹ thuật đạt tối thiểu 75% (≥ 750 điểm) thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật.
Những Nhà thầu nào đạt qua bước đánh giá sơ bộ và kỹ thuật, được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đánh giá sơ bộ và kỹ thuật mới được đánh giá tiếp về mặt tài chính.
Nhà thầu phải đạt tối thiểu............ (thông thường quy định 50 - 70% tùy thuộc quy mô tính chất của từng gói thầu) của các tiêu chí nêu trên thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật.
Những nhà thầu nào đạt qua bước đánh giá sơ bộ và kỹ thuật, được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đánh giá sơ bộ và kỹ thuật mới được đánh giá tiếp về mặt tài chính.
Mục 3. Đánh giá về tài chính
Nhà thầu có giá dự thầu hàng năm sau sửa lỗi và hiệu chỉnh thấp hơn giá tối thiểu hàng năm quy định tại BDL thì sẽ bị loại, không được xem xét để đánh giá điểm tài chính.
Điểm đánh giá tài chính được cấu thành bởi 02 phần, phần điểm đề xuất giá thuê cố định và điểm đề xuất về giá thuê thay đổi, cụ thể như sau:
Điểm đánh giá tài chính = Bình quân điểm giá thuê cố định x 850 + Bình quân điểm giá thuê thay đổi x 150.
Trong đó:
Bình quân điểm giá thuê cố định = ∑ điểm giá thuê cố định năm i (i=1÷30) chia (:) 30 năm.
Điểm giá thuê cố định năm i (i=1÷30) =
Với Pđang xét năm i: Giá thuê cố định năm i của nhà thầu đang xét sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch theo quy định và hiệu chỉnh theo thư điều chỉnh giá (nếu có).
Pcao nhất năm i: Giá thuê cố định cao nhất năm i sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch theo quy định và hiệu chỉnh theo thư điều chỉnh giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu tham gia.
Bình quân điểm giá thuê thay đổi = ∑ điểm giá thuê thay đổi năm i (i=1÷30) chia (:) 30 năm.
Điểm giá thuê thay đổi năm i (i=1÷30) =
Với Ađang xét năm i: Hệ số A trong công thức tính giá thuê thay đổi năm i của Nhà thầu đang xét.
Acao nhất năm i: Hệ số A trong công thức tính giá thuê thay đổi năm i của Nhà thầu cao nhất.
Mục 4: Đánh giá tổng hợp và xếp hạng HSDT
Điểm đánh giá tổng hợp được xác định bằng tổng cộng điểm đánh giá về mặt kỹ thuật và điểm đánh giá về tài chính.
Điểm đánh giá tổng hợp = Điểm đánh giá về kỹ thuật x 50% + Điểm đánh giá về tài chính x 50%
Điểm tổng hợp đối với một HSDT là cơ sở để xếp hạng theo thứ tự từ điểm đánh giá tổng hợp cao nhất đến điểm đánh giá tổng hợp thấp nhất. Nhà thầu có giá dự thầu hàng năm sau sửa lỗi và hiệu chỉnh cao hơn hoặc bằng giá tối thiểu hàng năm quy định tại mục 13 BDL, có điểm đánh giá tổng hợp cao nhất thì được xếp thứ nhất. Trường hợp các nhà thầu có điểm đánh giá tổng hợp bằng nhau thì căn cứ vào điểm đánh giá kỹ thuật để xếp hạng.
| Thứ tự | Tên nhà thầu | Điểm đánh giá tổng hợp | Xếp hạng |
|||||
| 1 | Nhà thầu... | Cao nhất | Thứ nhất |
| 2 | Nhà thầu... | Cao thứ hai | Thứ hai |
| ... | ... | ... | ... |
| ... | Nhà thầu... | Thấp nhất | Thứ... |
Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Mục 32 Chương II của HSMT.
Chương V
BIỂU MẪU DỰ THẦU
Mẫu số 1
ĐƠN DỰ THẦU
............., ngày..... tháng...... năm.........
Kính gửi:................................ [Ghi tên bên mời thầu]
(sau đây gọi là bên mời thầu)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số...... [Ghi số của văn bản sửa đổi, nếu có] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi,...... [Ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu...... [Ghi tên gói thầu] theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với giá trị là:
- Tổng giá thuê cố định là...... [Ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền dự thầu].
- Giá thuê thay đổi:...... [Ghi công thức tính giá thuê thay đổi như hướng dẫn tại BDL và Chương V của HSMT].
(Có biểu giá chi tiết Giá thuê cố định và thay đổi hàng năm kèm theo Đơn dự thầu).
Thời gian thực hiện hợp đồng là...... [Ghi thời gian thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu].
Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thuê theo quy định tại Mục 36 và Mục 37 Chương II và Điều 7 Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng trong hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian...... ngày, kể từ...... giờ, ngày...... tháng...... năm...... [Ghi thời điểm đóng thầu].
Đại diện hợp pháp của nhà thầu (1) [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này). Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi phạm khoản 2 Điều 12 Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại Mục 39 Chương II của HSMT này.
Mẫu số 2
GIẤY ỦY QUYỀN (1)
Hôm nay, ngày.......... tháng.......... năm.........., tại..........
Tôi là.......... [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của.......... [Ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại.......... [Ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho.......... [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu gói thầu.......... [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án.......... [Ghi tên dự án] do.......... [Ghi tên bên mời thầu] tổ chức:
- Ký đơn dự thầu;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSYC và văn bản giải trình, làm rõ HSĐX;
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn];
- Các tài liệu liên quan khác trong quá trình đấu thầu cho đến khi ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu)(2):
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của.......... [Ghi tên nhà thầu]........... [Ghi tên nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do.......... [Ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày.......... đến ngày ..........(3). Giấy ủy quyền này được lập thành.......... bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ.......... bản, người được ủy quyền giữ.......... bản.
Người được ủy quyền [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)] | Người ủy quyền [Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.
Mẫu số 3
THỎA THUẬN LIÊN DANH
........., ngày.......... tháng.......... năm..........
Gói thầu:................. [Ghi tên gói thầu]
Căn cứ:................. [các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan];
Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu..... [Ghi tên gói thầu] ngày...... tháng..... năm..... [ngày được ghi trên HSMT];
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh..... [Ghi tên thành viên liên danh]
Đại diện là ông/bà:.............................................................................................................
Chức vụ:............................................................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................................
Điện thoại:.........................................................................................................................
Fax:....................................................................................................................................
E-mail:................................................................................................................................
Tài khoản:..........................................................................................................................
Mã số thuế:........................................................................................................................
Giấy ủy quyền số..... ngày........ tháng........ năm........ (trường hợp được ủy quyền).
Tên thành viên liên danh........ [Ghi tên thành viên liên danh]
Đại diện là ông/bà:............................................................................................................
Chức vụ:...........................................................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................................
Điện thoại:.........................................................................................................................
Fax:...................................................................................................................................
E-mail:...............................................................................................................................
Tài khoản:.........................................................................................................................
Mã số thuế:........................................................................................................................
Giấy ủy quyền số..... ngày........tháng........ năm........ (trường hợp được ủy quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau: