Điều 19. Hiệu lực thi hành của Nghị quyết
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 20 tháng 3 năm 2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2014. Các hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành hết hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.
Nơi nhận: - Uỷ ban thường vụ Quốc hội; - Ủy ban tư pháp của Quốc hội; - Uỷ ban pháp luật của Quốc hội; - Ban Nội chính TW; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ (Công báo); - Bộ Tư pháp; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Lưu VP, Viện KHXX (TANDTC). | TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO CHÁNH ÁN Trương Hòa Bình
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN ........ (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../QĐ-CĐTTV (2) | ........ , ngày ...... tháng ...... năm ......
QUYẾT ĐỊNH
CHỈ ĐỊNH TRỌNG TÀI VIÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN.....................(3)
Căn cứ vào Điều 41 Luật Trọng tài thương mại;
Sau khi xem xét đơn khởi kiện của nguyên đơn và văn bản yêu cầu chỉ định Trọng tài viên của .................(4) là.......................(5) trong vụ tranh chấp về....................(6);
Xét thấy việc chỉ định…..… (7) là cần thiết cho việc giải quyết vụ tranh chấp;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chỉ định Ông (Bà):………………………………………..……………...…
Địa chỉ:……………………………………………………………..………(8).
Làm ……(9) để giải quyết vụ tranh chấp về………….…..................(10) giữa:
Nguyên đơn:…………………………………………………..……...…...…(11).
Địa chỉ: …………………………………………………..………..…………....
Bị đơn:……………………………………….……………..….……….....…(12).
Địa chỉ: ……………………………………………………..…………..………
2. Ông (Bà) có tên nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, các bên, Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên không có quyền khiếu nại, kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
Nơi nhận: - Các bên; - Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên; - Viện kiểm sát nhân dân..... (cùng cấp); - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN ………... THẨM PHÁN (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01:
(1) (3) Ghi tên Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định chỉ định Trọng tài viên; (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2014/QĐ-CĐTTV).
(4) Ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của cá nhân; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đề nghị Tòa án chỉ định Trọng tài viên. Ví dụ: Công ty TNHH Toàn Thắng, địa chỉ: số 20 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
(5) Ghi địa vị pháp lý của người đề nghị Tòa án chỉ định Trọng tài viên. Ví dụ: "nguyên đơn".
(6) (10) Ghi tóm tắt nội dung quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn. Ví dụ: “hợp đồng mua bán hàng hóa”.
(7) (9) Tùy theo yêu cầu của các bên mà ghi địa vị pháp lý của Trọng tài viên. Trường hợp đơn yêu cầu chỉ định Trọng tài viên theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Trọng tài thương mại thì ghi là “Chủ tịch Hội đồng trọng tài”. Trường hợp đơn yêu cầu chỉ định Trọng tài viên theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 41 Luật Trọng tài thương mại thì ghi là “Trọng tài viên”. Trường hợp chỉ định trọng tài viên duy nhất quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Trọng tài thương mại thì ghi là “Trọng tài viên duy nhất”.
(8) Trường hợp yêu cầu Tòa án chỉ định Trọng tài viên để giải quyết vụ tranh chấp thì ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của Trọng tài viên đó. Trường hợp yêu cầu Tòa án chỉ định Trọng tài viên duy nhất để giải quyết vụ tranh chấp thì ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của Trọng tài viên duy nhất đó. Trường hợp yêu cầu Tòa án chỉ định Trọng tài viên làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài thì ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của Trọng tài viên làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài đó.
(11) (12) Nếu nguyên đơn, bị đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN ........ (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../....../QĐ-TĐTTV (2) | ........ , ngày ...... tháng ...... năm ......
QUYẾT ĐỊNH
THAY ĐỔI TRỌNG TÀI VIÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN.....................(3)
Căn cứ vào Điều 42 Luật Trọng tài thương mại;
Sau khi xem xét đơn khởi kiện của nguyên đơn và văn bản yêu cầu thay đổi Trọng tài viên của.....................(4) là......................(5), trong vụ tranh chấp về...................(6);
Xét thấy việc thay đổi Trọng tài viên là cần thiết cho việc giải quyết vụ tranh chấp;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chỉ định Ông (Bà):……………………………………………..…..………(7)
Địa chỉ:………………………………………………………………………….
Làm....... (8) để giải quyết vụ tranh chấp về………….…..(9) giữa:
Nguyên đơn:…………………………………………………....….....………(10)
Địa chỉ: …………………………………………………..……………………..
Bị đơn:……………………………………….……………...….……...…..…(11)
Địa chỉ: ……………………………………………………..…………………..
2. Ông (Bà)......(12) thay thế cho Ông (Bà).....(13) và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, các bên, Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên không có quyền khiếu nại, kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
Nơi nhận: - Các bên; - Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên; - Viện kiểm sát nhân dân..... (cùng cấp); - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN ………... THẨM PHÁN (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02:
(1) (3) Ghi tên Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thay đổi Trọng tài viên; (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 04/2014/QĐ-TĐTTV).
(4) Ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của cá nhân; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đề nghị Tòa án thay đổi Trọng tài viên. Ví dụ: Công ty TNHH Toàn Thắng, địa chỉ: số 20 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn A, địa chỉ: số 20 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội – Giám đốc Công ty TNHH Toàn Thắng làm đại diện theo pháp luật.
(5) Ghi địa vị pháp lý của người đề nghị Tòa án thay đổi Trọng tài viên. Ví dụ: "nguyên đơn".
(6) (9) Ghi tóm tắt nội dung quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn. Ví dụ: “hợp đồng mua bán hàng hóa”.
(7) (12) Ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của Trọng tài viên được Tòa án quyết định thay đổi.
(8) Tùy theo yêu cầu mà ghi địa vị pháp lý của Trọng tài viên được Tòa án quyết định thay đổi. Trọng tài viên được thay đổi thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Trọng tài thương mại thì ghi là “Chủ tịch Hội đồng trọng tài”. Trọng tài viên được thay đổi thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 41 Luật Trọng tài thương mại thì ghi là “Trọng tài viên”. Trọng tài viên được thay đổi thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Trọng tài thương mại thì ghi là “Trọng tài viên duy nhất”.
(10) (11) Nếu nguyên đơn, bị đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(13) Ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của Trọng tài viên bị Tòa án quyết định thay đổi.
Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN ........ (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../QĐ-GQKN (2) | ........ , ngày ...... tháng ...... năm ......
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
TÒA ÁN NHÂN DÂN.....................(3)
Căn cứ vào Điều 44 của Luật Trọng tài thương mại;
Sau khi xem xét Đơn khiếu nại ngày.....tháng…năm…. (4) của...........(5) là.........(6) trong vụ tranh chấp giữa:
Nguyên đơn:………………………...…………...…………….........……..…(7).
Địa chỉ: …………………………………...……………..……………………....
Bị đơn:……………………………………...….…………......….……...……(8).
Địa chỉ: ……………………………………...………………..……………..……
và các tài liệu, chứng cứ kèm theo khiếu nại đối với Quyết định của Hội đồng trọng tài....................(9) về.....................(10);
Nội dung yêu cầu...............................................................................................(11);
Xét thấy.............................................................................................................(12);
QUYẾT ĐỊNH:
1. ………………………………………………..………………………….....(13).
2. Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên, các bên có trách nhiệm thi hành quyết định này theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại này có hiệu lực thi hành ngay, các bên, Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên không có quyền khiếu nại, kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
Nơi nhận: - Các bên; - Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên; - Viện kiểm sát nhân dân.... (cùng cấp); - Trung tâm trọng tài (nếu có); - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN………... THẨM PHÁN (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 03:
(1) (3) Ghi tên Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định hủy phán quyết trọng tài; (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 01/2013/QĐ-GQKN).
(4) Ghi ngày tháng năm trên đơn khiếu nại.
(5) Ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của của người khiếu nại; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đề nghị Tòa án giải quyết khiếu nại. Ví dụ: Công ty TNHH Toàn Thắng, địa chỉ: số 20 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn A, địa chỉ: số 20 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Giám đốc Công ty TNHH Toàn Thắng làm đại diện theo pháp luật.
(6) Ghi địa vị pháp lý của người khiếu nại trong vụ tranh chấp. Ví dụ: "nguyên đơn".
(7) (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Ghi rõ hình thức của quyết định trọng tài bị khiếu nại và họ tên của Trọng tài viên là thành viên Hội đồng trọng tài ban hành Quyết định trọng tài bị khiếu nại. Trường hợp Hội đồng trọng tài có ban hành Quyết định bằng văn bản về nội dung bị khiếu nại thì ghi cụ thể số, ngày tháng năm ban hành Quyết định của Hội đồng trọng tài bị khiếu nại. Trường hợp Hội đồng trọng tài không ban hành Quyết định bằng văn bản về nội dung bị khiếu nại thì ghi những tài liệu, chứng cứ mà một hoặc các bên cung cấp để chứng minh Hội đồng trọng tài đã quyết định về hiệu lực của thỏa thuận trọng tài, về thỏa thuận trọng tài có thể thực hiện được hay không và thẩm quyền của Hội đồng trọng tài. Ví dụ: “Quyết định việc số 28/2014/HĐTTVV của Hội đồng trọng tài trọng tài vụ việc do Trọng tài viên Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị B và Phạm Thị C lập ngày 20-8-2014.
(10) Ghi rõ loại quyết định của Hội đồng trọng tài bị khiếu nại quy định tại Điều 43 Luật Trọng tài thương mại. Ví dụ: “thẩm quyền của Hội đồng trọng tài".
(11) Ghi tóm tắt nội dung vụ việc, nội dung tranh chấp giữa các bên, nội dung yêu cầu và căn cứ yêu cầu giải quyết khiếu nại.
(12) Ghi những nhận định của Toà án, phân tích những căn cứ để giải quyết khiếu nại. Cần viện dẫn điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để giải quyết khiếu nại.
(13) Ghi nội dung quyết định của Tòa án về việc chấp nhận hay không chấp nhận khiếu nại và phán quyết của Tòa án liên quan đến việc chấp nhận hoặc không chấp nhận khiếu nại của đương sự. Ví dụ: Trong trường hợp Toà án quyết định vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì ghi như sau: Chấp nhận khiếu nại của Công ty TNHH X về việc tranh chấp giữa Công ty TNHH X và Công ty TNHH Y không thuộc thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài. Hội đồng trọng tài phải ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 6 Điều 44 Luật Trọng tài thương mại".
Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN ........ (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../QĐ-ĐKPQ (2) | ........ , ngày ...... tháng ...... năm ......
QUYẾT ĐỊNH
ĐĂNG KÝ PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI VỤ VIỆC
TÒA ÁN NHÂN DÂN………….
Căn cứ vào Điều 62 Luật Trọng tài thương mại;
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ kèm theo:..........(3);
Sau khi xem xét Đơn yêu cầu đăng ký Phán quyết Trọng tài vụ việc ngày…. tháng…. năm…. (4) của………… (5) là.......(6); Phán quyết trọng tài.......(7) giữa:
Nguyên đơn:……………………………………………………......……..……(8).
Địa chỉ: …………………………………………………..………….…………....
Bị đơn:……………………………………….……………...….…..………..…(9).
Địa chỉ: ……………………………………………………..……….……………
Tranh chấp về:………................…………………………………….………..(10).
Xét thấy:……………………………….....…………………………………(11).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phán quyết trọng tài….(12) giữa....(13) được đăng ký tại Tòa án nhân dân…........(14)
2. Cơ quan thi hành án dân sự, Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên, các bên có trách nhiệm thi hành Quyết định này và Phán quyết trọng tài vụ việc.
3. Quyết định đăng ký phán quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký. Người yêu cầu có quyền khiếu nại với Chánh án Toà án nhân dân………(15) về việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại.
Nơi nhận: - Các bên; - Hội đồng trọng tài vụ việc; - Cơ quan thi hành án dân sự...... (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Trọng tài thương mại; - Viện kiểm sát nhân dân.... (cùng cấp); - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN ………... THẨM PHÁN (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 04:
(1) (14) (15) Ghi tên Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định hủy phán quyết trọng tài; (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 01/2013/QĐ-ĐKPQ).
(3) Ghi đầy đủ những tài liệu, chứng cứ được nộp kèm theo đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Trọng tài thương mại và các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có). Ví dụ: Biên bản họp giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài vụ việc, Bản chính hoặc bản sao thỏa thuận trọng tài hợp lệ.
(4) Ghi ngày tháng năm nhận đơn yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài.
(5) Ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đề nghị Tòa án giải quyết khiếu nại. Ví dụ: Công ty TNHH Toàn Thắng, địa chỉ: số 20 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn A, địa chỉ: số 20 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Giám đốc Công ty TNHH Toàn Thắng làm đại diện theo pháp luật.
(6) Ghi địa vị pháp lý của người yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài trong vụ tranh chấp. Ví dụ: "nguyên đơn".
(7) (12) Ghi đầy đủ thông tin của Phán quyết trọng tài được yêu cầu đăng ký. Ghi cụ thể số, ngày tháng năm, địa điểm ban hành Phán quyết trọng tài; họ tên, địa chỉ của Trọng tài viên Hội đồng trọng tài và tóm tắt nội dung quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên. Ví dụ: “Phán quyết trọng tài số 18/2014/PQTT của Hội đồng trọng tài trọng tài vụ việc do Trọng tài viên Nguyễn Văn A, Trần Văn B và Phạm Thị C lập ngày 26-8-2014 tại Hà Nội giải quyết tranh chấp về hợp đồng mua ban hàng hóa quốc tế.
(8) (9) Nếu nguyên đơn, bị đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(10) Ghi tóm tắt vụ việc, nội dung tranh chấp giữa các bên, nội dung phán quyết trọng tài, nội dung yêu cầu và căn cứ yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài.
(11) Trong phần này ghi nhận định của Toà án, phân tích những căn cứ để Tòa án quyết định Phán quyết trọng tài được đăng ký. Cần viện dẫn điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để đăng ký phán quyết.
(13) Ghi đầy đủ họ tên của nguyên đơn, bị đơn.
Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN ........ (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../TB-ĐKPQ (2) | ........ , ngày ...... tháng ...... năm ......
THÔNG BÁO
TỪ CHỐI ĐĂNG KÝ PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI VỤ VIỆC
Kính gửi :…………………………………………….……………..(3)
Địa chỉ:……………………………………………………....……….
Căn cứ vào Điều 62 Luật Trọng tài thương mại;
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ kèm theo:..........(4);
Sau khi xem xét Đơn yêu cầu đăng ký Phán quyết Trọng tài vụ việc ngày…. tháng…. năm…. (5) của………… (6) là.......(7); Phán quyết trọng tài.......(8) giữa:
Nguyên đơn:……………………………………………………......……..……(9).
Địa chỉ: …………………………………………………..……………………....
Bị đơn:……………………………………….……………..….…..…….....…(10).
Địa chỉ: ……………………………………………………..……………………
Tranh chấp về:…………................………….………………………………..(11).
Xét thấy đơn yêu cầu thuộc trường hợp ……..………………………….....…(12).
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Trọng tài thương mại và.........(13);
Toà án nhân dân….....(14) từ chối đăng ký Phán quyết trọng tài….....(15) giữa....(16).
Toà án nhân dân………(17) trả lại đơn yêu cầu cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) và thông báo cho người yêu cầu được biết.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo từ chối đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc, người yêu cầu có quyền khiếu nại với Chánh án Toà án nhân dân……...…(18) về việc từ chối đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Trọng tài thương mại.
Nơi nhận: - Các bên; - Hội đồng trọng tài vụ việc, Trọng tài viên; - Cơ quan thi hành án dân sự...... (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Trọng tài thương mại); - Viện kiểm sát nhân dân.... (cùng cấp); - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN ………... ThẨm phán (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05:
(1) (14) (17) (18) Ghi tên Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thông báo từ chối đăng ký phán quyết trọng tài; (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: số 01/2013/TB-ĐKPQ).
(3) (6) Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài. Ví dụ: Công ty TNHH Toàn Thắng, địa chỉ: số 20 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn A, địa chỉ: số 20 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Giám đốc Công ty TNHH Toàn Thắng làm đại diện theo pháp luật.
(4) Ghi đầy đủ những tài liệu, chứng cứ được nộp kèm theo đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Trọng tài thương mại và các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có). Ví dụ: Biên bản họp giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài vụ việc, Bản chính hoặc bản sao thỏa thuận trọng tài hợp lệ.
(5) Ghi ngày tháng năm nhận đơn yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài.
(7) Ghi địa vị pháp lý của người yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài trong vụ tranh chấp. Ví dụ: "nguyên đơn".
(8) (15) Ghi đầy đủ thông tin của Phán quyết trọng tài được yêu cầu đăng ký. Ghi cụ thể số, ngày tháng năm, địa điểm ban hành Phán quyết trọng tài và họ tên, địa chỉ của Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài. Ví dụ: “Phán quyết trọng tài số 18/2014/PQTT của Hội đồng trọng tài trọng tài vụ việc do Trọng tài viên Nguyễn Văn A, Trần Văn B và Phạm Thị C lập ngày 26-8-2014 tại Hà Nội giải quyết tranh chấp về hợp đồng mua ban hàng hóa quốc tế”.
(9) (10) Nếu nguyên đơn, bị đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(11) Ghi tóm tắt nội dung vụ việc, nội dung tranh chấp giữa các bên, nội dung phán quyết trọng tài, nội dung yêu cầu và căn cứ yêu cầu đăng ký phán quyết trọng tài.
(12) Ghi nhận định của Tòa án, phân tích những căn cứ là lý do để Tòa án quyết định từ chối đăng ký Phán quyết trọng tài.
(13) Ghi điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để từ chối đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc.
(16) Ghi đầy đủ họ tên của nguyên đơn, bị đơn.
Mẫu số 06 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN ........ (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../QĐ-TĐCPQTT (2) | ........ , ngày ...... tháng ...... năm ......
QUYẾT ĐỊNH
TẠM ĐÌNH CHỈ XÉT ĐƠN YÊU CẦU HỦY PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
TÒA ÁN NHÂN DÂN.....................(3)
Với Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa: Ông (Bà).........................................................................
(Các) Thẩm phán: Ông (Bà)...............................................................................
Ông (Bà)..............................................................................
Căn cứ vào khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thương mại;
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ kèm theo:..........(4);
Sau khi xem xét Đơn yêu cầu tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy Phán quyết trọng tài ngày…. tháng …. năm…. (5) của…...(6) là.......(7); Phán quyết trọng tài.................(8) giữa:
Nguyên đơn.:……………………………………………………......……..……(9)
Địa chỉ:….………………………………………………..……………………....
Bị đơn:……………..……………….……….……………...….…..………..…(10)
Địa chỉ: ………………………….....………………………..……………………
Tranh chấp về:…………................……………………..……………………..(11)
Yêu cầu và căn cứ đề nghị tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.....................................................................................................................................
Xét thấy..............................................................................................................(12),
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài thụ lý số…/..../TLST-KDTM... ngày…tháng…năm…..(13) đối với Phán quyết trọng tài.......(14) giữa:
Nguyên đơn:……………………………………………………......…….....…(15)
Địa chỉ: …………………………………………………..………………….......
Bị đơn:……………………………………….……………...….…..……….....(16)
Địa chỉ: ……………………………………………………..…………………...
2. Toà án tiếp tục giải quyết đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài này khi lý do tạm đình chỉ không còn nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định này.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các bên, Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên không có quyền khiếu nại, kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
Nơi nhận: - Các bên; - Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên; - Trung tâm trọng tài (nếu có); - Cơ quan thi hành án dân sự...... (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Trọng tài thương mại); - Viện kiểm sát nhân dân.... (cùng cấp); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT ĐƠN YÊU CẦU THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 06:
(1) (3) Ghi tên Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài; (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 01/2013/QĐ-TĐCPQTT).
(4) Ghi đầy đủ những tài liệu, chứng cứ được nộp kèm theo đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 7 Điều 71 Luật Trọng tài thương mại và các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có). Ví dụ: Biên bản họp giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài vụ việc, Bản chính hoặc bản sao thỏa thuận trọng tài hợp lệ.
(5) Ghi ngày tháng năm nhận đơn yêu cầu tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.
(6) Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Ví dụ: Công ty TNHH Toàn Thắng, địa chỉ: số 20 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn A, địa chỉ: số 20 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Giám đốc Công ty TNHH Toàn Thắng làm đại diện theo pháp luật.
(7) Ghi địa vị pháp lý của người yêu cầu tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài trong vụ tranh chấp. Ví dụ: nguyên đơn.
(8) (14) Ghi đầy đủ thông tin của Phán quyết trọng tài được yêu cầu tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Ghi cụ thể số, ngày tháng năm, địa điểm ban hành Phán quyết trọng tài và họ tên, địa chỉ của Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài. Ví dụ: “Phán quyết trọng tài số 18/2014/PQTT của Hội đồng trọng tài trọng tài vụ việc do Trọng tài viên Nguyễn Văn A, Trần Văn B và Phạm Thị C lập ngày 26-8-2014 tại Hà Nội giải quyết tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế”.
(9) (10) (15) (16) Nếu nguyên đơn, bị đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(11) Ghi tóm tắt nội dung vụ việc, nội dung tranh chấp giữa các bên, nội dung phán quyết trọng tài.
(12) Trong phần này ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn cứ là lý do để Tòa án tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Cần viện dẫn điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.
(13) Ghi đầy đủ số, ngày tháng năm thụ lý vụ việc yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài. Ví dụ: thụ lý số 28/2014/TLST-KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2014.
Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN ........ (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../QĐ-ĐCPQTT (2) | ........ , ngày ...... tháng ...... năm ......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT ĐƠN YÊU CẦU HỦY PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
TÒA ÁN NHÂN DÂN.....................(3)
Với Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa: Ông (Bà).........................................................................
(Các) Thẩm phán: Ông (Bà)...............................................................................
Ông (Bà)………………………………………………......
Căn cứ vào khoản 5 Điều 71 của Luật Trọng tài thương mại;
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ kèm theo:........................(4);
Sau khi xem xét Đơn yêu cầu hủy Phán quyết trọng tài ngày…. tháng …. năm…. (5) của…...(6) là.......(7); Phán quyết trọng tài.................(8) giữa:
Nguyên đơn:……………………………………………………......……..….…(9)
Địa chỉ: …………………………………………………..……………………....
Bị đơn:……………………………….……….……………...….…..………....(10)
Địa chỉ: …………………………...…………………………..…………………
Tranh chấp về:…………................……………………………………………(11)
Yêu cầu và căn cứ đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài:.....
Xét thấy..............................................................................................................(12),
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài thụ lý số …/.../TLST-KDTM…(13) ngày…tháng…năm….. đối với Phán quyết trọng tài.......(14) giữa:
Nguyên đơn:……...……………………………………………......……..……(15)
Địa chỉ: …………………………………………………..……………………....
Bị đơn:……………………...……………….……………...….…..………..…(16)
Địa chỉ: ……………………………………………………..……………………
2. Khi có quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, các bên không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các bên, Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên không có quyền khiếu nại, kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
Nơi nhận: - Các bên; - Hội đồng trọng tài, Trọng tài viên; - Trung tâm trọng tài (nếu có); - Cơ quan thi hành án dân sự...... (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Trọng tài thương mại); - Viện kiểm sát nhân dân.... (cùng cấp); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT ĐƠN YÊU CẦU THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 07:
(1) (3) Ghi tên Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 01/2013/QĐ-TĐCPQTT).
(4) Ghi đầy đủ những tài liệu, chứng cứ được nộp kèm theo đơn yêu cầu (nếu có). Ví dụ: Biên bản họp giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài vụ việc, Bản chính hoặc bản sao thỏa thuận trọng tài hợp lệ...
(5) Ghi ngày tháng năm nhận đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.
(6) Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu hủy phán quyết trọng tài; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Ví dụ: Công ty TNHH Toàn Thắng, địa chỉ: số 20 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn A, địa chỉ: số 20 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Giám đốc Công ty TNHH Toàn Thắng làm đại diện theo pháp luật.
(7) Ghi địa vị pháp lý của người yêu cầu hủy phán quyết trọng tài trong vụ tranh chấp. Ví dụ: "nguyên đơn".
(8) (14) Ghi đầy đủ thông tin của Phán quyết trọng tài được yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Ghi cụ thể số, ngày tháng năm, địa điểm ban hành Phán quyết trọng tài và họ tên, địa chỉ của Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài. Ví dụ: “Phán quyết trọng tài số 18/2014/PQTT của Hội đồng trọng tài trọng tài vụ việc do Trọng tài viên Nguyễn Văn A, Trần Văn B và Phạm Thị C lập ngày 26-8-2014 tại Hà Nội giải quyết tranh chấp về hợp đồng mua ban hàng hóa quốc tế”.
(9) (10) (15) (16) Nếu nguyên đơn, bị đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(11) Ghi tóm tắt nội dung vụ việc, nội dung tranh chấp giữa các bên, nội dung phán quyết trọng tài.
(12) Trong phần này ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn cứ là lý do để Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Cần viện dẫn điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để đình chỉ xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.
(13) Ghi đầy đủ số, ngày tháng năm vụ lý vụ việc yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài. Ví dụ: thụ lý số 28/2014/TLST-KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2014.
Mẫu số 08 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN ........ (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../QĐ-PQTT (2) | ........ , ngày ...... tháng ...... năm ......
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỦY PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
TÒA ÁN NHÂN DÂN.....................(3)
Với Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa: Ông (Bà).........................................................................
(Các) Thẩm phán: Ông (Bà)...............................................................................
Ông (Bà)………………………………………………......
Căn cứ vào Điều 71 của Luật Trọng tài thương mại;
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ kèm theo:........................(4);
Sau khi xem xét Đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài ngày…. tháng …. năm…. (5) của………… (6) là.......(7); Phán quyết trọng tài.......(8) giữa:
Nguyên đơn:……………………………………………………......……..……(9)
Địa chỉ: …………………………………………………..……………………....
Bị đơn:……..……………………….……….……………...….…..………..…(10)
Địa chỉ: ………………………...…………………………..……………………
Tranh chấp về:…………................…………..………………………………..(11)
Nội dung yêu cầu và căn cứ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài:.............................
Xét thấy.............................................................................................................(12),
QUYẾT ĐỊNH:
1. ……(13) Phán quyết trọng tài.......(14) về việc giải quyết vụ tranh chấp giữa:
Nguyên đơn:…………………………………………..………......……..……(15)
Địa chỉ: …………………………………………………..……………………....
Bị đơn:……………………………………….………..…...….…..………..…(16)
Địa chỉ: …………………………………………...........……………..........…......
2. Quyết định này là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các bên, Hội đồng trọng tài không có quyền khiếu nại, kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
Nơi nhận: - Các bên; - Hội đồng trọng tài ; - Cơ quan thi hành án dân sự...... (ghi theo khoản 1 Điều 8 Luật TTTM); - Viện kiểm sát nhân dân…..(cùng cấp); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT ĐƠN YÊU CẦU THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Tòa án)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 08:
(1) (3) Ghi tên Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định hủy phán quyết trọng tài; (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 01/2013/QĐ-HPQTT).
(4) Ghi đầy đủ những tài liệu, chứng cứ được nộp kèm theo đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Trọng tài thương mại và các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có). Ví dụ: Biên bản họp giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài vụ việc, Bản chính hoặc bản sao thỏa thuận trọng tài hợp lệ.
(5) Ghi ngày tháng năm nhận đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.
(6) Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu hủy phán quyết trọng tài; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Ví dụ: Công ty TNHH Toàn Thắng, địa chỉ: số 20 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội do ông Nguyễn Văn A, địa chỉ: số 20 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Giám đốc Công ty TNHH Toàn Thắng làm đại diện theo pháp luật.
(7) Ghi địa vị pháp lý của người yêu cầu hủy phán quyết trọng tài trong vụ tranh chấp. Ví dụ: "nguyên đơn".
(8) (14) Ghi đầy đủ thông tin của Phán quyết trọng tài bị yêu cầu hủy. Ghi cụ thể số, ngày tháng năm, địa điểm ban hành Phán quyết trọng tài và họ tên, địa chỉ của Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài. Ví dụ: “Phán quyết trọng tài số 18/2014/PQTT của Hội đồng trọng tài trọng tài vụ việc do Trọng tài viên Nguyễn Văn A, Trần Văn B và Phạm Thị C lập ngày 26-8-2014 tại Hà Nội giải quyết tranh chấp về hợp đồng mua ban hàng hóa quốc tế”.
(9) (10) (15) (16) Nếu nguyên đơn, bị đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó và họ tên, địa chỉ của cá nhân là đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(11) Ghi tóm tắt nội dung vụ việc, nội dung tranh chấp giữa các bên, nội dung phán quyết trọng tài.
(12) Trong phần này ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn cứ là lý do để Tòa án hủy hoặc không hủy phán quyết trọng tài. Cần viện dẫn điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để hủy hoặc không hủy phán quyết trọng tài.
(13) Ghi rõ quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài của Tòa án.