Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án.
1. Chương trình 30a (Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các huyện nghèo)
* Phạm vi và đối tượng hỗ trợ:
- Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.
* Các tiêu chí cụ thể:
- Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số
| Dân số | Hệ số (K1) |
|||
| Huyện có quy mô dân số dưới 5.000 hộ | 0,15 |
| Huyện có quy mô dân số từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 |
Quy mô dân số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
| Dân tộc thiểu số | Hệ số (K2) |
|||
| Huyện có quy mô dân tộc thiểu số dưới 5.000 hộ | 0,15 |
Quy mô hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Hệ số (K3) |
|||
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 45 % | 0, 20 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45 % đến dưới 60 % | 0,22 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60 % trở lên | 0,24 |
| Quy mô hộ nghèo | Hệ số (K4) |
|||
| Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 4 .000 hộ | 0, 20 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0, 22 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh.
- Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên
| Diện tích đất tự nhiên | Hệ số (K5) |
|||
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên dưới 5 0.000 ha | 0, 10 |
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 5 0.000 ha đến dưới 100 .000 ha | 0,12 |
Diện tích đất tự nhiên của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.
- Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính
| Đơn vị hành chính | Hệ số (K6) |
|||
| Huyện có số xã dưới 10 xã | 0,10 |
| Huyện có số xã từ 10 xã đến dưới 20 xã | 0,12 |
Đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục thống kê tỉnh.
2. Chương trình 135
Cách tính hệ số các tiêu chí:
- Tiêu chí về xã:
| Đối với xã | Hệ số (H1) |
|||
| Cứ mỗi xã khu vực III được tính | 10 |
- Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn
| Số thôn đặc biệt khó khăn | Hệ số (H2) |
|||
| Cứ mỗi thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính | 1,8 |
Xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn theo các quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt; hệ số sẽ điều chỉnh khi xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn thay đổi.
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo của xã | Hệ số (H3) |
|||
| Dưới 35% | 0 |
| Từ 35% đến 45% | 0,02 |
| Trên 45% đến 55% | 0,03 |
| Trên 55% đến 65% | 0,04 |
| Trên 65% đến 75% | 0,05 |
| Trên 75% | 0,06 |
Số liệu tỷ lệ hộ nghèo của xã để tính toán hệ số căn cứ vào số liệu của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo chuẩn đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
- Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số
| Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số | Hệ số (H4) |
|||
| Dưới 5% | 0 |
| Từ 5% đến 20% | 0,03 |
| Trên 20% đến 30% | 0,04 |
| Trên 30% | 0,05 |
Số liệu tỷ lệ người dân tộc thiểu số của xã để tính toán hệ số do Uỷ ban nhân dân các huyện cung cấp.
-Tiêu chí đặc thù về xã không được thụ hưởng Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP
| Đối với xã | Hệ số (H5) |
|||
| Cứ mỗi xã không được thụ hưởng Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP được tính | 3,6 |