Điều 2. Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học
1. Đối tượng hỗ trợ đào tạo
a) Cán bộ, công chức cấp xã;
b) Cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên; công chức được cấp có thẩm quyền luân chuyển giữ các chức vụ chủ chốt tại tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
c) Viên chức trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên;
d) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (gồm: Viện kiểm sát nhân dân, Toàn án nhân dân, Kho bạc nhà nước, Cục Hải quan tỉnh; Cục Thuế, Chi cục thuế; Cục Thống kê, Chi cục Thống kê; Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự; Bảo hiểm xã hội); cán bộ, sĩ quan lực lượng vũ trang thuộc tỉnh.
2. Điều kiện được hỗ trợ đào tạo
Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức phải được tuyển dụng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Có trong kế hoạch đào tạo hàng năm hoặc kế hoạch giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học hệ chính quy tại các trường công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ. Trường hợp học tại các trường ở địa phương khác phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu;
đ) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
e) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
3. Mức hỗ trợ đào tạo
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này và đảm bảo các điều kiện tại khoản 2 Điều này, được cử đi đào tạo sau đại học được hỗ trợ tiền học phí theo quy định của cơ sở đào tạo và được hỗ trợ chi phí học tập của toàn khóa học như sau:
Tiến sĩ: Bằng 100 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
Thạc sĩ: Bằng 60 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa II: Bằng 80 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa I: Bằng 40 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo là nữ hoặc người dân tộc thiểu số thì được hỗ trợ thêm 10% so với mức chi hỗ trợ của trình độ đào tạo tương ứng. Trường hợp nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con nhỏ dưới 36 tháng tuổi thì được hỗ trợ thêm 5% (tổng mức hỗ trợ là 15%).
b) Các đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này và đảm bảo các điều kiện tại khoản 2 Điều này, cử đi đào tạo sau đại học được hỗ trợ học phí cho toàn khóa học.
4. Thời điểm hỗ trợ đào tạo
Thời điểm hỗ trợ đào tạo được tính từ khi nhập học chính thức theo thông báo của cơ sở đào tạo cho đến thời điểm có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời theo quy định của cơ sở đào tạo, bao gồm:
a) Học phí được chi trả theo từng học kỳ theo phiếu thu của cơ sở đào tạo;
b) Hỗ trợ đào tạo lần đầu bằng 50% mức chi hỗ trợ chi phí học tập tại thời điểm có quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền, 50% mức hỗ trợ còn lại được cấp theo mức lương cơ sở tại thời điểm có quyết định tốt nghiệp hoặc có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.