Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố tại Mục 19, Phần A Danh mục các khoản phí và lệ phí kèm theo Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Khoản b mục 19:
a. Sửa đổi Điểm I, II Khoản b:
ĐVT: Đồng
| Nộ i dung thu, địa bàn thu phí | Đơn vị tính | Mức thu phí |
||||
| I. Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông giữ xe ô tô | | |
| 1 . Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ | đ/m 2 / tháng | 240.000 |
| 2. Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng) | đ/m 2 / tháng | 150.000 |
| 3. Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên đường vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm) | đ/m 2 / tháng | 150.000 |
| 4. Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 2 và trên đường vành đai 2 | đ/m 2 / tháng | 80.000 |
| 5. Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 3 và trên đường vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên | đ/m 2 / tháng | 60.000 |
| 6. Các tuyến đường, phố còn lại của các quận | đ/m 2 / tháng | 30.000 |
| 7. Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành | đ/m 2 / tháng | 20.000 |
| II. Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy | | |
| - Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ | đ/m 2 / tháng | 135.000 |
| 2. Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng) | đ/m 2 / tháng | 90.000 |
| 3. Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên đường vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm) | đ/m 2 / tháng | 90.000 |
| 4. Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 2 và trên đường vành đai 2 | đ/m 2 / tháng | 60.000 |
| 5. Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 3 và trên đường vành đai 3; các tuyến đường, phố n ằ m ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên | đ/m 2 / tháng | 45.000 |
| 6. Các tuyến đường, phố còn lạ i của các quận | đ/m 2 / tháng | 25.000 |
| 7. Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành | đ/m 2 / tháng | 20.000 |
b. Bãi bỏ các quy định tại khoản b mục 19:
"III. Tại các quận, huyện, thị xã (trừ các tuyến phố thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm) Công ty Khai thác điểm đỗ xe được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm lòng đường hè phố để tạm dừng, đỗ, trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô: Nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 6% trên doanh thu phục vụ tạm dừng, đỗ xe và trông giữ xe
* Trường hợp các địa điểm áp dụng thí điểm dừng đỗ xe thông minh không áp dụng mức thu phí theo quy định tại Biểu trên. Giao UBND Thành phố báo cáo Thường trực HĐND Thành phố thống nhất quyết định tạm thời mức thu phí đối với các trường hợp này và báo cáo HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất”.
c. Bổ sung quy định tại khoản b mục 19:
"III. Trường hợp các điểm áp dụng công nghệ dừng đỗ xe thông minh nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 30% trên doanh thu dịch vụ trông giữ xe (doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
IV. Chỉ cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông giữ phương tiện giao thông đường bộ cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe có thu tiền.”
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản d mục 19:
"d. Quản lý sử dụng:
Tổ chức thu phí nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Chi phí cho việc thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
Đối với các điểm áp dụng công nghệ dừng đỗ xe thông minh, hệ thống thực hiện trích nộp phí trực tiếp về tài khoản tại Kho bạc nhà nước của đơn vị cấp phép.”