Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức hỗ trợ một phần vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã như: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông xóm ấp, giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi nội đồng, trường học, trạm y tế, trung tâm thể thao, nhà văn hóa, khu thể thao, nhà văn hóa ấp, các công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư, cải tạo nghĩa trang, cảnh quan môi trường nông thôn, cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn; hoàn thiện, xây dựng mới hệ thống chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy định, hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản, phát triển sản xuất và dịch vụ, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt chuẩn, hỗ trợ xây dựng các trung tâm bán hàng hiện đại ở các xã, hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, hỗ trợ thực hiện đề án thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình Hợp tác xã kiểu mới, hỗ trợ kinh phí vận hành Quỹ xây dựng nông thôn mới.
2. Đối tượng áp dụng:
Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu, Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (trừ các xã thuộc huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ).
3. Danh mục, mức hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện:
a) Danh mục và mức hỗ trợ:
| NỘI DUNG | MỨC CHI TỪ NGÂN SÁCH |
|||
| Công tác quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch | 100% |
| Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực của cộng đồng dân cư và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp | 100% |
| Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (theo đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) | 100% |
| Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông xóm, ấp, giao thông nội đồng: | |
| - Cầu, đường giao thông đến trung tâm xã | 90% |
| - Cầu, đường giao thông ấ p, đường ngõ xóm, giao thông nội đồng | 50% |
| Hệ thống thủy lợi nội đồng: | |
| - Thủy nông nội đ ồ ng | 50% |
| - Trạm bơm điện | 80% |
| - Kiên cố hóa cống, bọng thủy lợi | 80% |
| Cơ sở vật chất trường học | 90% |
| Trạm y tế xã | 90% |
| Trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã; khu thể thao, nhà văn hóa ấp: | |
| - Trung tâm thể thao, nhà văn h óa xã | 90% |
| - Khu thể thao, nhà vấn hóa ấ p | 90% |
| Công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư, cải tạo nghĩa trang, cảnh quan môi trường nông thôn: | |
| - Công trình cấp nước sinh hoạt | 80% |
| - Hạ tầng thoát nước thải khu dân cư | 80% |
| - Cải tạo nghĩa trang Nhân dân | 90% |
| - Cảnh quang môi trường nông thôn | 80% |
| Cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn | 90% |
| Hoàn thiện, xây mới hệ thống chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy định | 70% |
| Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản, phát triển sản xuất và dịch vụ | 80% |
| Hỗ trợ phát triển sản xuất: | |
| - H ỗ trợ phát triển Hợp tác xã (theo Quyết định 2261/QĐ- TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 và Quyết định 445/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ) | 40% |
| - Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất và dịch vụ | 40% |
| Hỗ trợ kinh phí vận hành Quỹ xây dựng nông thôn mới | 5% |
Đối với các công trình, dự án ngoài danh mục nêu trên lồng ghép để thực hiện xây dựng nông thôn mới, nhưng không có cơ chế đầu tư riêng và mang tính chất Nhà nước và Nhân dân cùng làm thì mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước tối đa không quá 50% tổng vốn công trình.
b) Nguồn vốn thực hiện: Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ đầu tư từ ngân sách Nhà nước Trung ương, địa phương (tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, xã).