Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Chỉ đạo các cấp, các ngành chức năng thực hiện việc gắn biển tên đường, phố trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch; - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp; - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh; - TT Đoàn Đại biểu QH tỉnh; - Uỷ ban MTTQVN tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT: HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh; - Công báo tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Các Chuyên viên; - Lưu: VT, TH. | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Vịnh
PHỤ LỤC 1
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Lào Cai)
1. Tên Đường: Tổng số 05 đường
- Đường kéo dài theo tên đường đã đặt: 04 đường:
| 1. Đường An Dương Vương | Phường Kim Tân |
|||
| 2. Đường Trần Phú | Phường Nam Cường |
| 3. Đường Nguyễn Trãi | Phường Xuân Tăng |
| 4. Đường Nguyễn Trãi | Phường Thống Nhất |
- Đặt tên theo nhân vật lịch sử:
| 1. Đường Tạ Quang Bửu | Phường Kim Tân |
|||
2. Tên Phố: Tổng số: 107 phố, trong đó:
- Phố kéo dài theo tên phố đã đặt: 4 phố:
| 1. Phố An Phú | Phường Kim Tân |
|||
| 2. Phố Phú Thịnh | Phường Bắc Cường |
| 3. Phố Võ Văn Tần | Phường Pom Hán |
| 4. Phố Tân Tiến | |
- Chuyển tên phố Vạn Phúc xuống vị trí mới M3 (từ đường An Dương Vương đến M2): 01 phố:
| 1. Phố Vạn Phúc | Phường Kim Tân |
|||
- Đặt theo tên nhân vật lịch sử:
+ Đặt tên phố gắn với các danh nhân lịch sử cổ, trung đại: 48 phố:
| 1. Ngô Đức Kế | | Phường Duyên Hải |
||||
| 2. Cao Bá Đạt | 3. Bùi Viện | Phường Nam Cường |
| 4. Bùi Quốc Khái | 5. Bùi Hữu Nghĩa | |
| 6. Nguyễn Thiện Kế | 7. Đinh Gia Quế | |
| 8. Khúc Hạo | 9. Lý Tử Tấn | |
| 10. Chu Phúc Uy | 11. Mai Kỳ Sơn | |
| 12. Trần Thị Lan | 13. Đô Đốc Tuyết | Phường Bắc Cường |
| 14. Đô Đốc Lộc | 15. Trương Định | |
| 16. Nguyễn Minh Không | 17. Huỳnh Thị Cúc | |
| 18. Đô Đốc Bảo | 19. Lê Duy Lương | |
| 20. Mạc Đăng Dung | | |
| 21. An Tiêm | | Phường Bắc Lệnh |
| 22. Vũ Uy | 23. Nguyễn Huy Tự | Phường Pom Hán |
| 24. Trần Quý Cáp | 25. Trần Xuân Soạn | |
| 26. Trịnh Hoài Đức | 27. Đào Tấn | |
| 28. Trần Quang Diệu | | |
| 29. Nguyễn Cảnh Chân | 30.Nguyễn Trung Ngạn | Phường Bình Minh |
| 31. Đỗ Hành | 32. Nguyễn Cao | Phường Xuân Tăng |
| 33. Đặng Tất | 34. Nguyễn Hữu Huân | |
| 35. Nguyễn Gia Thiều | 36. Thái Phiên | |
| 37. Đặng Dung | 38. Phan Bá Vành | |
| 39. Đặng Thái Thân | 40. Thân Nhân Trung | |
| 41. Thi Sách | 42. Tống Duy Tân | |
| 43. Trần Khát Chân | 44. Trương Hán Siêu | |
| 45. Triệu Quốc Đạt | 46. Ông Ích Khiêm | |
| 47. Trần Quý Khoáng | 48. Hồ Nguyên Trừng | Xã Đồng Tuyển |
+ Đặt tên phố gắn với các liệt sỹ, nhà hoạt động cách mạng, các danh nhân văn nghệ sỹ, nhà khoa học nổi tiếng thời hiện đại và các tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam: 47 phố:
| 1. Trần Quốc Hoàn | 2. Nguyễn Khang | Phường Duyên Hải |
||||
| 3. Trần Duy Hưng | 4. Nguyễn Huy Tưởng | |
| 5. Nguyễn An Ninh | 6. Nguyễn Văn Huyên | |
| 7. Phan Kế Toại | 8. Phan Trọng Tuệ | |
| 9. Trừ Văn Thố | | |
| 10. Lê Thanh Nghị | 11. Đoàn Khuê | Phường Kim Tân |
| 12. Chu Huy Mân | 13. Tạ Đình Đề | |
| 14. Ca Văn Thỉnh | 15. Bùi Bằng Đoàn | Phường Nam Cường |
| 16. Cao Xuân Huy | 17. Nguyễn Hữu Thọ | |
| 18. Bùi Kỷ | 19. Cao Xuân Quế | |
| 20. Đào Trọng Lịch | 21. Phan Kế Bính | Phường Bắc Cường |
| 22. Lê Trọng Tấn | 23. Lê Văn Thiêm | |
| 24. Mạc Thị Bưởi | 25. Hoàng Văn Thái | Phường Bắc Lệnh |
| 26. Phùng Thế Tài | 27. Trần Văn Ơn | |
| 28. Ngô Gia Khảm | 29.Chế Lan Viên | |
| 30. Cù Huy Cận | | |
| 31. Nguyễn Duy Trinh | 32, Trần Hữu Tước | Phường Bình Minh |
| 33. Nguyễn Đức Thuận | 34. Phạm Huy Thông | |
| 35. Nguyễn Cơ Thạch | | |
| 36. Nguyễn Bá Lại | 37. Cư Hòa Vần | Phường Xuân Tăng |
| 38. Quốc Hương | | |
| 39. Đàm Quang Trung | 40.Vũ Trọng Phụng | Xã Đồng Tuyển |
| 41. Nguyễn Cao Luyện | 42. Dương Quảng Hàm | |
| 43. Doãn Kế Thiện | 44. Lê Quảng Ba | |
| 45. Nguyễn Đình Tứ | 46. Lưu Qúy An | |
| 47. Đỗ Đức Dục | | |
- Đặt theo tên địa danh: 06 phố:
| 1. Ngòi Đum | Phường Kim Tân |
|||
| 2. Him Lam | |
| 3. Hàm Tử | |
| 4. Ngọc Hà | |
| 5. Bạch Đằng | |
| 6. Ngọc Hồi | |
- Đặt theo tên phong trào cách mạng, sự kiện lịch sử: 01 phố:
| 1. Phố 20 tháng 11 | Phường Bình Minh |
|||
3. Đổi tên đường: 01 đường:
| 1/2 Đường 1 tháng 5 đổi tên mới thành đường Trần Kim Chiến | Phường Nam Cường |
|||
PHỤ LỤC 2
ĐẶT TÊN TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN PHỐ LU, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Lào Cai)
1. Tên đường: Tổng số 02 đường
- Đặt theo tên nhân vật lịch sử: 01 đường:
| 1. Ngô Quyền | Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng |
|||
- Đặt theo tên sự kiện lịch sử: 01 đường:
| 1. Đường 15 tháng 10 | Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng |
|||
2. Tên phố: Tổng số 11 phố
- Đặt theo tên nhân vật lịch sử: 11 phố:
| 1. Trần Oanh | Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng |
|||
| 2. Trần Quốc Toản | |
| 3. Nguyễn Viết Xuân | |
| 4. Trần Đại Nghĩa | |
| 5. Lương Thế Vinh | |
| 6. Võ Thị Sáu | |
| 7. Mạc Thị Bưởi | |
| 8. Yết Kiêu | |
| 9. Trần Quang Khải | |
| 10. Hoàng Quy | |
| 11. Tô Vĩnh Diện | |