Điều 5. Dự án 2 - Chương trình 135
1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ
a) Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng: Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, buôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 theo quyết định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi là xã, thôn, buôn thuộc diện đầu tư Chương trình 135).
b) Tiểu dự án 2 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân, nhóm hộ và cộng đồng dân cư trên địa bàn xã, thôn, buôn thuộc diện đầu tư Chương trình 135, trong đó: ưu tiên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, người khuyết tật còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo; tạo điều kiện để người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo tham gia dự án.
c) Tiểu dự án 3 - Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở: Cộng đồng, cán bộ cơ sở các xã, thôn, buôn thuộc Chương trình 135.
2. Tiêu chí và cách tính hệ số các tiêu chí
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí về xã | |
| Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả là xã an toàn khu hoặc biên giới) được tính | 10 |
| Cứ mỗi xã khu vực II biên giới được tính | 9,5 |
| Cứ mỗi xã khu vực II an toàn khu được tính | 9 |
| 2. Tiêu chí thôn, buôn đặc biệt khó khăn | |
| Cứ 01 thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính | 1,8 |
| 3. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo | |
| Tỷ lệ hộ nghèo của xã nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0 |
| Tỷ lệ hộ nghèo của xã nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,02 |
| Tỷ lệ hộ nghèo của xã nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,03 |
| Tỷ lệ hộ nghèo của xã nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,04 |
| Tỷ lệ hộ nghèo của xã cao hơn 2,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,05 |
| 4. Tiêu chí tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số | |
| Xã có tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số dưới 20% | 0,03 |
| Xã có tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số từ 20% đến 30% | 0,04 |
| Xã có tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số trên 30% | 0,05 |
Tổng hệ số các tiêu chí của 1 xã = Hệ số theo tiêu chí về xã x (1 + Hệ số theo tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo + Hệ số theo tiêu chí tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số)
Tổng hệ số của Chương trình = Tổng hệ số của các xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135 + Tổng hệ số của các thôn, buôn thuộc diện đầu tư Chương trình 135.
3. Căn cứ để xác định các tiêu chí
a) Xã khu vực III, II, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo các quyết định, nghị định, nghị quyết... của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tỷ lệ hộ nghèo, quy mô hộ nghèo, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số của các xã đặc biệt khó khăn để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
c) Tỷ lệ hộ nghèo, quy mô hộ nghèo của cả tỉnh để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Định mức phân bổ
a) Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
- Đối với vốn đầu tư phát triển:
Số vốn đầu tư phát triển phân bổ cho từng xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135 = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Tổng hệ số các tiêu chí của từng xã
Số vốn đầu tư phát triển phân bổ cho từng thôn, buôn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Hệ số theo tiêu chí thôn, buôn
Trong đó: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số = Tổng vốn đầu tư phát triển được phân bổ: Tổng hệ số của Chương trình
- Kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Căn cứ tình hình thực tế các sở, ban, ngành thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Tiểu dự án 2 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo (kinh phí sự nghiệp)
- Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế:
Số vốn phân bổ cho từng xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135 = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Tổng hệ số các tiêu chí của từng xã
Số vốn phân bổ cho từng thôn, buôn diện đầu tư Chương trình 135 = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Hệ số theo tiêu chí thôn, buôn
Trong đó: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số = Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế được phân bổ: Tổng hệ số của Chương trình
- Vốn nhân rộng mô hình giảm nghèo: Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với các sở, ban, ngành lựa chọn các dự án do cộng đồng đề xuất, Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để triển khai thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mức hỗ trợ dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tối đa là 450 triệu đồng/dự án; chi xây dựng và quản lý dự án không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và 7% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án; mức chi chuyên môn hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/hộ nghèo, 17 triệu đồng/hộ cận nghèo, 14 triệu đồng/hộ mới thoát nghèo.
c) Tiểu dự án 3 - Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở
Phân bổ cho Ban Dân tộc để phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và địa phương tổ chức triển khai thực hiện.
d) Trường hợp số vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và vốn hỗ trợ phát triển sản xuất phân bổ cho từng thôn, buôn theo quy định quá ít, không hiệu quả; căn cứ vào tình hình thực tế các sở, ban, ngành thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.