Điều 2. Quy định nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 và các xã ngoài Chương trình 30a, Chương trình 135
a) Mức hỗ trợ dự án, mô hình
Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi tiêu hiện hành, tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án hoặc mô hình.
b) Cơ chế hỗ trợ
Tùy theo từng dự án, mô hình cụ thể, mỗi hộ được hỗ trợ một lần chi phí để triển khai thực hiện dự án, mô hình.
c) Hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
- Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điểm a, b, c và đ, Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính.
- Mức hỗ trợ các hộ gia đình tham gia dự án
+ Hộ nghèo: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ/năm;
+ Hộ cận nghèo: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ/năm;
+ Hộ mới thoát nghèo (tính từ khi thoát nghèo là 12 tháng trở lại): Hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ/năm.
d) Hỗ trợ cho các hộ nghèo tham gia dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
- Mức hỗ trợ tối thiểu như sau:
+ Hộ nghèo đang sinh sống ở địa bàn xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135: Hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ/năm;
+ Hộ nghèo đang sinh sống ở vùng khác: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ/năm.
2. Nội dung, mức chi xây dựng và quản lý dự án
a) Chi xây dựng và quản lý dự án bằng 3% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án hoặc mô hình.
b) Nội dung và mức chi cụ thể: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 9, Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính.
3. Chi hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã bằng 3% tổng kinh phí sự nghiệp của Chương trình thực hiện các dự án giao cho cấp xã quản lý.
4. Nội dung và mức hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã trung hạn và hàng năm thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
a) Nội dung hỗ trợ
Hỗ trợ Tổ kế hoạch thôn (hoặc đơn vị tương đương) lập danh mục dự án đầu tư của thôn (hoặc đơn vị tương đương), gồm các nội dung: Chi văn phòng phẩm, nước uống, các khoản chi khác có liên quan cho các thành phần dự họp.
b) Mức hỗ trợ
- Đối với thôn có quy mô hộ dưới 150 hộ: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/Tổ kế hoạch thôn/năm.
- Đối với thôn có quy mô hộ từ 150 hộ trở lên: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/Tổ kế hoạch thôn/năm.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện các nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh.
- Kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 do ngân sách Trung ương hỗ trợ;
- Ngân sách địa phương đối ứng theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính;
- Nguồn vốn huy động, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
b) Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức, lập kế hoạch đầu tư cấp xã sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp được phân cấp và kinh phí sự nghiệp của các Chương trình mục tiêu quốc gia được giao cho cấp xã quản lý để hỗ trợ cho các thôn, bon, buôn, tổ dân phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Đối với Ban quản lý cấp xã thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: Kinh phí bảo đảm việc tổ chức, lập kế hoạch đầu tư cấp xã được bố trí trong kinh phí thường xuyên của UBND cấp xã theo quy định tại Điểm d và Điểm đ, Khoản 2, Điều 13, Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.