Điều 4.
1. Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác có hiệu lực từ ngày ký.
2. Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác được lập thành 06 (sáu) bản chính: (01) một bản cấp cho (tên doanh nghiệp)...; (01) một bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh; (04) bốn bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Lưu: VT, QLNH3 (03). | THỐNG ĐỐC
PHỤ LỤC SỐ 0323
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số....... | …, ngày… tháng… năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP THU,
CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...
Tên doanh nghiệp:.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:.................................................. Fax:..............................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số:..... ngày..............
Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số.... ngày... (nếu có)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày...... (nếu có)
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác số.... ngày........ (Tên doanh nghiệp)... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác theo các nội dung sau:
1. Nội dung thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác tại Giấy phép đã được cấp:
a)
b)
.........
2. Nội dung xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép:.........................................
3. Lý do xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép:..............................................
(Tên doanh nghiệp)... xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-NHNN, Thông tư số.../2017/TT-NHNN và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 0424
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số....... | …, ngày… tháng… năm…..
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÓNG, MỞ TÀI KHOẢN CHUYÊN DÙNG
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...
Tên doanh nghiệp:.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:................................................ Số Fax:...........................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số.... ngày....
Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày... (nếu có)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày... (nếu có)
Địa chỉ:..................................................................................................................
Điện thoại:............................................ Fax:........................................................
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác số... ngày...
(Tên doanh nghiệp)... xin báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ phục vụ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:
1. Tài khoản chuyên dùng cũ mở tại ngân hàng... theo quy định tại Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác số...: Đã đóng.
2. Tài khoản chuyên dùng mới mở tại ngân hàng... theo quy định tại Giấy phép điều chỉnh số...: Đã mở.
3. Số dư ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng cũ chuyển sang tài khoản chuyên dùng mới:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 05
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:........ | …, ngày… tháng… năm…..
GIẤY XÁC NHẬN MANG NGOẠI TỆ TIỀN MẶT RA NƯỚC NGOÀI
- Căn cứ Thông tư số.../2014/TT-NHNN ngày... tháng... năm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
- Căn cứ Giấy xác nhận trúng thưởng, trả thưởng bằng ngoại tệ tiền mặt, đổi đồng tiền quy ước số... ngày... của doanh nghiệp...
Ngân hàng.... xác nhận số ngoại tệ tiền mặt dưới đây cho Ông/Bà....
Quốc tịch:..............................................................................................................
Hộ chiếu số:..................................... cấp ngày.................... tại.............................
- Số tiền bằng số:...................................................................................................
- Số tiền bằng chữ:................................................................................................
- Nguồn gốc ngoại tệ:............................................................................................
Giấy xác nhận này chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành.
Ông/Bà...................................... phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối trong việc mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài.
Nơi nhận: - Cá nhân được cấp Giấy xác nhận; - Lưu. | TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC (hoặc Người được ủy quyền) (Ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 0625
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....... | ......, ngày... tháng... năm...
GIẤY XÁC NHẬN TRÚNG THƯỞNG, TRẢ THƯỞNG BẰNG NGOẠI TỆ
TIỀN MẶT, ĐỔI ĐỒNG TIỀN QUY ƯỚC
Tên doanh nghiệp:.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:................................................. Số Fax:..........................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số.... ngày....
Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày... (nếu có)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày... (nếu có)
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác/Văn bản chấp thuận hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số... ngày...
(Tên doanh nghiệp)... xác nhận về số ngoại tệ trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước không chơi hết của người chơi như sau:
1. Thông tin về người chơi, số tiền trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước:
- Họ tên:
- Ngày sinh:
- Quốc tịch:
- Hộ chiếu số: Ngày cấp Nơi cấp
- Số tiền trúng thưởng (quy USD) chưa khấu trừ thuế thu nhập/đã khấu trừ thuế thu nhập (nếu có):
- Số tiền trả thưởng bằng ngoại tệ tiền mặt/chuyển khoản (quy USD) đã khấu trừ thuế thu nhập (nếu có):
- Số tiền đổi từ đồng tiền quy ước không chơi hết (quy USD) bằng tiền mặt/chuyển khoản:
- Ngày trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước:
2. Giấy xác nhận này chỉ có giá trị sử dụng 01 (một) lần trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành và là cơ sở để ngân hàng được phép xác nhận việc mang, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, nộp ngoại tệ vào tài khoản của người chơi theo quy định tại Thông tư số...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 0726
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....... | …, ngày… tháng… năm…..
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU, CHI NGOẠI TỆ
VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Quý... Năm...
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...
Tên doanh nghiệp:.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:................................................. Số Fax:..........................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số.... ngày....
Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày... (nếu có)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số.... ngày.... (nếu có)
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác/Văn bản chấp thuận hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số... ngày...
(Tên doanh nghiệp)... xin báo cáo tình hình thực hiện hoạt động thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác trong Quý... Năm... như sau:
Đơn vị: USD
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|||
| A. Tiền mặt: I. Định mức tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt (1) II. Tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt bình quân trong Quý (2) III. Tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt đầu kỳ IV. Tổng thu ngoại tệ tiền mặt trong kỳ: 1. Thu từ trò chơi điện tử có thưởng 2. Rút ngoại tệ tiền mặt từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ V. Tổng chi ngoại tệ tiền mặt trong kỳ: 1. Chi trả cho người chơi 2. Nộp vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ 3. Bán ngoại tệ tiền mặt cho ngân hàng được phép VI. Tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt cuối kỳ | |
| B. Tài khoản: I. Số dư trên tài khoản chuyên dùng ngoại tệ đầu kỳ II. Tổng thu trong kỳ: 1. Nộp nguồn thu ngoại tệ tiền mặt từ trò chơi điện tử có thưởng vào tài khoản 2. Thu chuyển khoản từ tài khoản ở nước ngoài của người chơi 3. Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam 4. Thu từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp III. Tổng chi trong kỳ: 1. Chi trả cho người chơi 2. Chi rút ngoại tệ tiền mặt 3. Chi bán cho ngân hàng được phép 4. Chi chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp IV. Số dư cuối kỳ | |
LẬP BẢNG (Ký, ghi rõ họ tên) | KIỂM SOÁT (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- (1): Là mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ quy định tại Giấy phép
- (2): Là số ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ bình quân được tính bằng tổng số ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ của các ngày làm việc trong Quý chia cho tổng số ngày làm việc trong Quý.
PHỤ LỤC SỐ 0827
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....... | …, ngày… tháng… năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI GIẤY PHÉP THU, CHI NGOẠI TỆ
VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...
Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 175/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số.../2017/TT-NHNN ngày... tháng... năm... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
(Tên doanh nghiệp)... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác theo các nội dung sau:
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp:.............................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
3. Số điện thoại, email liên hệ:......................................... Số Fax:.......................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số... ngày...
5. Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày... (nếu có)
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày... (nếu có)
7. Văn bản chấp thuận hoạt động thu chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số.... ngày...
II. Các nội dung thu, chi ngoại tệ tiền mặt tại văn bản chấp thuận đã được cấp
1.
2.
..................
III. Nội dung xin cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác:
1. Phạm vi thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác:
Thu, chi (nêu rõ các nhu cầu thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác quy định tại Điều 5 Thông tư số 15/2014/TT-NHNN và khoản 1 Điều 1 Thông tư số.../2017/TT-NHNN)
2. Ngân hàng mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ...
3. Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ:
(Tên doanh nghiệp)... xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung trong đơn, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm túc quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-NHNN, Thông tư số.../2017/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 0928
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....... | ......, ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Từ năm... đến năm...
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...
Tên doanh nghiệp:.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Số điện thoại:................................................ Số Fax:...........................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số... ngày...
Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày... (nếu có)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày... (nếu có)
Văn bản chấp thuận hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số... ngày...
1. Tình hình thực hiện hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài từ năm... đến năm... (thời điểm đề nghị chuyển đổi) của (tên doanh nghiệp)... như sau:
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|||
| A. Năm thứ nhất: I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ (Quý 1 của năm báo cáo) II. Tổng thu III. Tổng chi IV. Tồn quỹ cuối kỳ (Quý IV của năm báo cáo) | |
| B. Năm thứ hai I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ II. Tổng thu III. Tổng chi IV. Tồn quỹ cuối kỳ | |
| C. Năm thứ ba | |
| D. Năm thứ tư | |
| E. Năm thứ... | |
2. Dự kiến kế hoạch thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong 03 năm tiếp theo:
Đơn vị: USD
| Năm | Dự kiến thu | | Dự kiến chi | | Số dư | |
||||||||
| Năm thứ nhất | Tiền mặt | Chuyển khoản | Tiền mặt | Chuyển khoản | Tiền mặt | Chuyển khoản |
| Năm thứ hai | | | | | | |
| Năm thứ ba | | | | | | |
LẬP BẢNG (Ký, ghi rõ họ tên) | KIỂM SOÁT (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
1 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.”
2 Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/ TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và Nghị định số 175/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
6 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
10 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
11 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
12 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
13 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
14 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
15 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
16 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
17 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
18 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
19 Điều 21 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 21. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
- Khoản 12 Điều 4 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Phụ lục số 09.ĐGH kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo Nghị quyết về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.”
20 Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 11/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-NHNN ngày 24 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng được phép, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.