Điều 5. Nội dung hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điều 4 của quy định này được xét hỗ trợ như sau:
1. Đối với chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai
a) Hỗ trợ mở rộng diện tích
- Tổng diện tích hỗ trợ thí điểm là 2.500 ha. Trong đó:
+ Cây lúa: 2.200 ha.
+ Cây ăn trái: 300 ha.
- Thời gian hỗ trợ tối đa 5 năm. Thanh toán hỗ trợ theo từng năm. Cụ thể:
+ Đối với thuê đất trồng lúa: Hỗ trợ theo từng năm với mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha/năm cho doanh nghiệp, hợp tác xã, thành viên hợp tác xã, cá nhân, hộ gia đình, trang trại và tổ hợp tác trực tiếp thuê đất trồng lúa.
+ Đối với thuê đất trồng cây ăn trái: Hỗ trợ theo từng năm với mức hỗ trợ 13.600.000 đồng/ha/năm cho doanh nghiệp, hợp tác xã, thành viên hợp tác xã, cá nhân, hộ gia đình, trang trại và tổ hợp tác trực tiếp thuê đất trồng cây ăn trái.
- Kinh phí hỗ trợ: Tổng kinh phí hỗ trợ là 75.400 triệu đồng (bảy mươi lăm tỷ, bốn trăm triệu đồng) từ nguồn sự nghiệp kinh tế tỉnh.
b) Hỗ trợ áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
- Mỗi đối tượng được hỗ trợ 01 lần cho 01 loại máy cơ khí (máy cày, máy xới, san phẳng đồng ruộng, máy cấy ...), thiết bị cơ giới hoá nông nghiệp, thiết bị bảo quản chế biến nông sản và công cụ nông nghiệp. Định mức hỗ trợ bằng 50% chi phí mua máy cơ khí, thiết bị, công cụ nhưng không quá 75 triệu đồng. Trường hợp định mức hỗ trợ bằng 50% chi phí mua máy cơ khí, thiết bị, công cụ nhưng dưới 75 triệu đồng thì hỗ trợ theo thực tế.
- Kinh phí hỗ trợ: Tổng kinh phí hỗ trợ là 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) từ nguồn sự nghiệp kinh tế tỉnh.
2. Chính sách hỗ trợ cho vay phát triển một số ngành hàng nông nghiệp có tiềm năng
Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Đồng Tháp cho vay theo quy trình Quỹ hỗ trợ nông dân đến 80% (nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án, phương án) với lãi suất cho vay không quá 6%/năm và thời hạn vay không quá 12 tháng đối với các khoản vay ngắn hạn, không quá 36 tháng đối với các khoản vay trung hạn để đầu tư phát triển các ngành hàng. Cụ thể:
a) Dự án/phương án thuộc lĩnh vực trồng trọt: vay đầu tư hạ tầng, cải tạo đồng ruộng, hệ thống tưới tự động, tưới tiết kiệm nước, máy xới gốc, máy phun xịt, tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
b) Dự án/phương án thuộc lĩnh vực chăn nuôi: vay đầu tư chuồng trại, đệm lót sinh học, máy - thiết bị chuyên dùng, phương tiện vận chuyển, công trình xử lý chất thải chăn nuôi và chi phí thức ăn tinh.
c) Dự án/phương án sản xuất nấm rơm, rau sạch chuyên canh: vay đầu tư công nghệ sản xuất meo giống, xây dựng nhà bao che, chi phí lắp đặt kệ phục vụ sản xuất nấm sạch.
d) Dự án/phương án kinh doanh nông sản: Cho vay đầu tư lắp đặt dây chuyền phân loại, hệ thống rửa trái cây, kho lạnh bảo quản, xe chuyên dùng, máy xông hơi, máy sấy trái cây.
Kinh phí thực hiện cho vay là 60 tỷ đồng (sáu mươi tỷ đồng) từ nguồn sự nghiệp kinh tế tỉnh.
3. Ngoài chính sách hỗ trợ theo Quy định này, các đối tượng còn được hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo các văn bản quy định của Trung ương và của Tỉnh còn hiệu lực. Trường hợp các văn bản có cùng nội dung hỗ trợ thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.