Điều 1. Ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư xây dựng các trường nầm non ngoài công lập nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ mầm non, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trong giai đoạn 2018-2030; đồng thời, giảm quá tải đối với các trường mầm non công lập, nhất là khu vực nông thôn, miền núi.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Trường mầm non ngoài công lập được thành lập và đi vào hoạt động trong thời gian từ ngày 01/01/2018 đến ngày 30/12/2020.
3. Điều kiện áp dụng
Trường mầm non ngoài công lập được xây dựng phù hợp với quy hoạch mạng lưới, được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và đồng thời đáp ứng được các điều kiện sau:
- Trường mầm non phải có tối thiểu 50 trẻ đối với vùng nông thôn, miền núi và 100 trẻ đối với vùng thành phố, thị xã theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ Quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Trường mầm non đảm bảo diện tích đất bình quân tối thiểu 12m2/trẻ đối với khu vực nông thôn, miền núi; 8m2/trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và núi cao; trường phải có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu giáo dục và chăm sóc trẻ, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Văn bản Hợp nhất số 04/VBHN-BGD-ĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định Ban hành Điều lệ trường mầm non. Sau 03 năm thành lập và đi vào hoạt động, trường phải bổ sung các điều kiện để đạt các tiêu chuẩn của trường mầm non chuẩn quốc gia.
- Trường mầm non (chủ đầu tư) phải thực hiện đầy đủ các chính sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cho cán bộ quản lý, giáo viên và người lao động theo quy định hiện hành.
- Cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non được thụ hưởng chính sách phải đảm bảo tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật. Số lượng người được thụ hưởng: áp dụng theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về định mức bình quân trẻ/lớp và định mức cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
4.1. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường mầm non ngoài công lập để trả lương cho cán bộ quản lý, giáo viên.
a) Đối với các trường mầm non thuộc các xã miền núi:
- Thời gian hỗ trợ: 10 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: 05 năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 100% lương khởi điểm (theo trình độ chuyên môn: trung cấp, cao đẳng, đại học); 05 năm tiếp theo giảm dần theo từng năm lần lượt bằng 80%, 60%, 40%, 20%, 10% lương khởi điểm nêu trên, số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hằng năm được tính theo số học sinh hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
b) Đối với các trường mầm non thuộc các xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố và thị trấn miền núi:
- Thời gian hỗ trợ: 06 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: 03 năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 100% lương khởi điểm (theo trình độ chuyên môn: trung cấp, cao đẳng, đại học); 03 năm tiếp theo giảm dần theo từng năm lần lượt bằng bằng 70%, 50%, 30% lương khởi điểm nêu trên. Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hằng năm được tính theo số học sinh hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
c) Đối với các trường mầm non thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng và các phường của thị xã:
- Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: Năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 70%, năm thứ 2 bằng 50%, năm thứ 3 bằng 30% lương khởi điểm (theo trình độ chuyên môn: trung cấp, cao đẳng, đại học), số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hằng năm được tính theo số học sinh hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
Ghi chú: Lương khởi điểm = (Mức lương cơ sở đối với công chức, viên chức) X (Hệ số lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn).
Hệ số lương bậc 1: Trung cấp: 1,86; cao đẳng: 2,10; đại học: 2,34. Mức lương cơ sở đối với công chức, viên chức theo quy định hiện hành của Chính phủ.
4.2. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường mầm non ngoài công lập để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và phí công đoàn (thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư đóng cho người lao động) cho cán bộ quản lý, giáo viên:
a) Đối với các trường mầm non thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng và các phường của thị xã:
- Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: 500.000 đ/người/tháng. Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hằng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ lương.
b) Đối với các trường mầm non thuộc các xã miền núi, các xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố và thị trấn miền núi:
- Thời gian hỗ trợ: 05 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: 500.000đ/người/tháng. Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hằng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ lương.
4.3. Các nội dung hỗ trợ khác: Thực hiện theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và quy định hiện hành của pháp luật.
5. Thời gian thực hiện chính sách: Từ năm 2018 đến hết năm 2030.
6. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Kinh phí thực hiện chính sách được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh hằng năm.
7. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp cho các trường mầm non ngoài công lập thông qua cấp ngân sách huyện, thị xã, thành phố trong dự toán ngân sách hằng năm.