法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyetHết hiệu lực

Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu
20/2017/NQ-HĐND
Ngày ban hành
8 tháng 12, 2017
Số điều
8
Điều Lời mở đầu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2017/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 08 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế; văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét Tờ trình số 177/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Báo cáo thẩm tra số 195/BC-BVHXH ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Bãi bỏ các Nghị quyết:

a) Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

b) Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về sửa đổi, bổ sung một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XV, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

Nơi nh ận: - Văn phò ng Chính ph ủ; - C ục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư ph áp; - B ộ T ài chính; - TT. TU, HĐND, UBND t ỉnh; - TT Đoàn Đ ại biểu Quốc hội tỉnh; - U ỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Đ ại biểu HĐND tỉnh; - Các S ở, ban, ng ành, đoàn th ể của tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huy ện, th ành ph ố; - Văn phòng UBND t ỉnh; - Văn phòng HĐND t ỉnh; - C ổng Th ông tin đi ện tử tỉnh; - Báo Là o Cai; Đài PT- TH t ỉnh; - Công báo Lào Cai; - Lưu: VT. TH. | CH Ủ TỊCH Nguy ễn Văn Vịnh

QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV - Kỳ họp thứ 5)

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng được hưởng hỗ trợ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng được hưởng hỗ trợ

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

b) Các nội dung khác về chính sách khuyến khích xã hội hóa không quy định tại Quy định này được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

c) Quy định này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân ủng hộ, đóng góp, tài trợ cho các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh để xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo, khắc phục hậu quả thiên tai hoặc các mục đích khác.

2. Đối tượng được hưởng hỗ trợ: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP như sau:

a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Danh mục chi tiết các loại hình của các cơ xã hội hóa được hưởng chính sách này theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 và Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan (Chi tiết theo phụ lục đính kèm Quy định này).

Điều 2Chính sách hỗ trợ về đất đai

Điều 2. Chính sách hỗ trợ về đất đai

1. Miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê đất đối với:

a) Các dự án đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:

- Các dự án thuộc lĩnh vực môi trường, gồm: Cơ sở thu gom, vận chuyển rác thải; cơ sở xử lý rác thải; cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại (kể cả chất thải y tế); cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hại (kể cả chất thải y tế); cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ phân tán.

- Các dự án thuộc lĩnh vực y tế, gồm: Cơ sở cai nghiện; bệnh viện chuyên khoa; Cơ sở tư vấn, chăm sóc và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch vụ trong phòng chống HIV/AIDS; xét nghiệm phát hiện HIV; xét nghiệm thực hiện kỹ thuật sinh học phân tử; tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS; cơ sở chăm sóc người cao tuổi; cơ sở chăm sóc người khuyết tật; cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí; cơ sở trợ giúp trẻ em; trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở chăm sóc người bị bệnh HIV/AIDS; cơ sở chăm sóc người bị bệnh phong.

- Các dự án thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, gồm: Cơ sở đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao năng khiếu và thành tích cao; cơ sở sản xuất phim; bảo tàng mỹ thuật.

b) Các dự án được đầu tư trên địa bàn các xã thuộc thành phố Lào Cai và trên địa bàn các huyện (trừ thị trấn Sa Pa): Các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

2. Các dự án được miễn, giảm tiền thuê đất có thời hạn:

Các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (trừ các dự án đã quy định tại Khoản 1 Điều này) đầu tư tại các phường thuộc thành phố Lào Cai và thị trấn Sa Pa được miễn tiền thuê đất có thời hạn theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và được giảm 50% tiền thuê đất trong thời gian còn lại.

3. Tiền thuê đất được miễn, giảm được xác định cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 3Chính sách hỗ trợ thuê cơ sở vật chất

Điều 3. Chính sách hỗ trợ thuê cơ sở vật chất

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu có nhu cầu thuê cơ sở vật chất (nhà cửa và vật kiến trúc) do nhà nước đang quản lý thì phải thực hiện thông qua đấu giá thuê cơ sở vật chất. Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cấp có thẩm quyền, ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí thuê cơ sở vật chất cho các cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa, cụ thể như sau:

a) Trường hợp thời gian thuê cơ sở vật chất dưới 20 năm:

- Trường hợp tiền trả tiền hàng năm: Được hỗ trợ 20% giá trúng đấu giá.

- Trường hợp tiền trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (trong vòng 01 năm kể từ ngày ký hợp đồng): Được hỗ trợ 30% giá trúng đấu giá.

b) Trường hợp thời gian thuê cơ sở vật chất trên 20 năm:

- Trường hợp tiền trả tiền hàng năm: Được hỗ trợ 30% giá trúng đấu giá.

- Trường hợp tiền trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (trong vòng 01 năm kể từ ngày ký hợp đồng): Được hỗ trợ 50% giá trúng đấu giá.

2. Hình thức hỗ trợ: Bằng tiền.

Điều 4Chính sách hỗ trợ về ưu đãi tín dụng

Điều 4. Chính sách hỗ trợ về ưu đãi tín dụng

1. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ: Các dự án đầu tư mới cơ sở xã hội hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hình thức hỗ trợ: Bằng tiền.

3. Mức hỗ trợ:

a) Các dự án thuộc lĩnh vực y tế: Hỗ trợ 100% lãi suất tín dụng của ngân hàng thương mại, nhưng tối đa không quá 1.000 triệu đồng/01 (một) cơ sở.

b) Các dự án thuộc lĩnh vực khác: Hỗ trợ 50% lãi suất tín dụng của ngân hàng thương mại, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/01 (một) cơ sở.

4. Số tiền vay được hỗ trợ lãi suất: Là số tiền thực tế giải ngân của Hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 50% tổng mức đầu tư dự án.

5. Thời gian hỗ trợ lãi suất: Thời gian được hỗ trợ lãi suất 05 (năm) năm tính từ ngày bắt đầu giải ngân của Hợp đồng tín dụng.

Điều 5Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

1. Ngân sách tỉnh.

2. Nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình mục tiêu của các bộ, ngành.

3. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHI TIẾT CÁC LOẠI HÌNH CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Nghị quyết số: 20/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Lào Cai)

| STT | Danh m ục lĩnh vực đầu tư | Danh m ục chi tiết c ác lo ại h ình c ủa c ác cơ s ở thực hiện x ã h ội h óa trong lĩnh v ực gi áo d ục - đ ào t ạo, dạy nghề, y tế, văn h óa, th ể thao, m ôi trư ờng | Ghi chú |

|||||

| A | Danh m ục loại h ình tiêu chí quy mô, tiêu chu ẩn của c ác cơ s ở thực hiện XHH trong lĩnh vực Gi áo d ục | | |

| I | Đối với giáo dục mầm non, phổ thông | | |

| | | 1. Trư ờng mầm non | |

| | | 2. Trư ờng tiểu học | |

| | | 3. Trư ờng trung học cơ sở | |

| | | 4. Trư ờng trung học phổ th ông | |

| | | 5. trư ờng phổ th ông có nhi ều cấp học | |

| II | Đ ối với đ ào t ạo nghề nghiệp | | |

| | | 1. Trư ờng trung cấp | |

| | | 2. Trư ờng cao đẳng | |

| | | | |

| III | Đ ối với c ác cơ s ở cung cấp dịch vụ phục vụ gi áo d ục đ ào t ạo | | |

| | | 1. Cơ s ở dịch vụ ăn uống cho học sinh, sinh vi ên | |

| | | 2. Cơ s ở dịch vụ nh à ở cho học sinh, sinh vi ên | |

| | | 3. Trung tâm ki ểm định chất lượng đ ào t ạo (đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề v à giáo d ục phổ th ông) | |

| | | 4. Trung tâm h ỗ trợ đ ào t ạo v à cung ứng nguồn nh ân l ực | |

| | | 5. Cơ s ở đầu tư hạng tầng gi áo d ục v à đào t ạo | |

| | | 6. Cơ s ở sản xuất trang, thiết bị trường học v à đ ồ chơi trẻ em | |

| | | 7. Cơ s ở gi áo d ục thường xuy ên (trung tâm Ngo ại ngữ - Tin học) | |

| B | Danh m ục loại h ình, tiêu chí quy mô, tiêu chu ẩn của c ác cơ s ở thực hiện XHH trong lĩnh vực Gi áo d ục nghề nghiệp | | |

| | | 1. Cao đ ẳng | |

| | | 2. Trung c ấp | |

| | | 3. Trung tâm Giáo d ục nghề nghiệp | |

| C | Danh m ục loại h ình tiêu chí quy mô, tiêu chu ẩn của c ác cơ s ở thực hiện XHH trong lĩnh vực Y tế | | |

| I | Cơ s ở kh ám, ch ữa bệnh | | |

| | | 1. B ệnh viện, vi ên có giư ờng bệnh, cơ sở điều dưỡng v à ph ục hồi chức năng | |

| | | 1.1. B ệnh viện đa khoa | |

| | | 1.2. Bệnh viện chuyên khoa (kể cả cơ sở, bảo trợ xã hội chăm sóc người tàn tật, trẻ em, người già, người bị bệnh tâm thần, HIV/QIDS, phong) | |

| | | 1.3. Cơ s ở bảo trợ x ã h ội | |

| | | 2. Phòng khám (ch ỉ ưu đ ãi v ới địa b àn kinh t ế x ã h ội đặc biệt kh ó khăn và đ ịa b àn kinh t ế x ã h ội kh ó khăn): | |

| | | 2.1. Phòng khám chuyên khoa; phòng ch ẩn trị y học cổ truyền | |

| | | 2.2. Phòng khám đa khoa (có t ừ 4 chuy ên khoa tr ở l ên) và t ối thiểu c ó 10 giư ờng lưu tại c ác đ ịa b àn kinh t ế x ã h ội kh ó khăn (tương đương v ới ph òng khám đa khoa khu v ực tại c ác đ ịa b àn mi ền n úi, vùng sâu, vùng xa; phòng khám đa khoa (có t ừ 3 khoa trở l ên) và t ối thiểu 8 giường lưu tại c ác đ ịa b àn kinh t ế x ã h ội đặc biệt kh ó khăn. | |

| | | 2.3. Trung tâm tư v ấn về sức khỏe v à k ế hoạch h óa gia đình | |

| | | 3. Trung tâm tư v ấn về sức khỏe v à k ế hoạch h óa gia đình; Phòng khám s ức khỏe sinh sản - kế hoach h óa gia đình. | |

| | | 4. Cơ s ở cung cấp dịch vụ bảo tr ì, b ảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế; cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, kiểm chuẩn trang thiết bị y tế. | |

| II | Các cơ s ở y tế dự ph òng | | |

| | | 1. Cơ s ở cung cấp dịch vụ ti êm phòng ở người; dịch vụ x ét nghi ệm, kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực y tế dự ph òng. | |

| | | 2. Cơ s ở cung cấp dịch vụ phun h óa ch ất, chế phẩm diệt c ôn tr ừng, diệt khuẩn d ùng trong gia d ụng v à y t ế; cơ sở cung cấp dịch vụ đo kiểm tra m ôi trư ờng lao động; cơ sở cung cấp dịch vụ quan trắc, ph ân tích môi trư ờng y tế; dịch vụ tư vấn ph òng b ệnh; dịch vụ tư vấn vệ sinh m ôi trư ờng; dịch vụ th ông tin và giáo d ục sức khỏe. | |

| | | 3. Cơ s ở tư vấn, chăm s óc và h ỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn x ét nghi ệm HIV tự nguyện v à các d ịch vụ trong ph òng ch ống HIV/AIDS; X ét nghi ệm ph át hi ện HIV; X ét nghi ệm thực hiện kỹ thuật sinh học ph ân t ử; Tư vấn về ph òng, ch ống HIV/AIDS. | |

| III | V ệ sinh an to àn th ực phẩm, dược v à m ỹ phẩm | | |

| | | 1. Cơ s ở cung cấp dịch vụ x ét nghi ệm, kiểm nghiệm vệ sinh an to àn th ực phẩm. | |

| | | 2. Cơ s ở cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm v à sinh ph ẩm y tế; đ ánh giá sinh kh ả dụng v à tương đương sinh h ọc. | |

| IV | Cơ s ở chăm s óc ngư ời cao tuổi; cơ sở chăm s óc ngư ời khuyết tật; cơ sở bảo trợ x ã h ội chăm s óc và ph ục hồi chức năng cho người t âm th ần, người rối nhiễu t âm trí; cơ s ở trợ gi úp tr ẻ em; trung t âm công tác xã h ội v à cơ s ở cai nghiện ma t úy. | | |

| | | 1. Cơ s ở tư vấn, dịch vụ chăm s óc ngư ời cao tuổi; cơ sở chăm s óc ngư ời khuyết tật; cơ sở bảo trợ x ã h ội chăm s óc và ph ục hồi chức năng cho người t âm th ần, người rối nhiễu t âm trí; cơ s ở trợ gi úp tr ẻ em | |

| | | 2. Cơ s ở cai nghiện ma t úy, bao g ồm: Cơ sở cắt cơn, giải độc v à ph ục hồi sức khỏe; cơ sở thực hiện c ác ho ạt động gi áo d ục, phục hồi h ành vi nhân cách; lao đ ộng trị liệu, hướng nghiệp dạy nghề, chuẩn bại t ài hòa nh ập cộng đồng; ph òng ch ống t ái nghi ện; cơ sở cai nghiện ma t úy t ự nguyện thực hiện to àn b ộ quy tr ình cai nghi ện, phục hồi. | |

| D | Danh m ục loại h ình, tiêu chí quy mô, tiêu chu ẩn của c ác cơ s ở thực hiện XHH trong lĩnh vực Văn h óa, th ể thao v à du l ịch | | |

| I | Lĩnh v ực văn h óa | | |

| | | 1. Di s ản văn h óa | |

| | | 1.1. B ảo t àng ngoài công l ập | |

| | | 1.2. Cơ s ở bảo tồn v à hành ngh ề truyền thống | |

| | | 1.3. Cơ s ở tr ình di ễn/diễn xướng nh ân gian. | |

| | | 1.4. Cơ s ở tổ chức thi c ông b ảo quản tu bổ v à ph ục hồi di t ích. | |

| | | 1.5. Cơ s ở nghi ên c ứu v à đào t ạo về bảo tồn di sản văn h óa. | |

| | | 2. Đi ện ảnh | |

| | | 2.1. Cơ s ở sản xuất phim | |

| | | 2.2. Cơ s ở dịch vụ sản xuất phim. | |

| | | 2.3. Cơ s ở xuất khẩu phim. | |

| | | 2.4. Cơ s ở chiếu phim v à video | |

| | | 3. Ngh ệ thuật biểu diễn | |

| | | 3.1. Các đơn v ị nghệ thuật s ân kh ấu (Tường, Ch èo, C ải lương, M úa r ối, Xiếc, Kinh, D ân ca) và các đơn v ị ngh ê thu ật Ca - M úa - Nh ạc d ân t ộc, Giao hưởng hợp xướng Opera, Ba l ê. | |

| | | 4. Văn hóa cơ s ở | |

| | | 4.1. Trung tâm văn hóa ngoài công l ập cấp x ã. | |

| | | 4.2. Khu văn hóa đa năng ngoài công l ập | |

| | | 4.3. Nhà văn hóa ngoài công l ập hoạt động ở n ông thôn. | |

| | | 4.4. Nhà văn hóa ngoài công l ập hoạt động ở khu vực quận, huyện, thị x ã, thành ph ố trực thuộc tỉnh | |

| | | 4.5. Nhà văn hóa ngoài công l ập hoạt động ở c ác qu ận, th ành ph ố. | |

| | | 5. M ỹ thuật nhiếp ảnh v à tri ển l ãm | |

| | | 5.1. B ảo t àng m ỹ thuật ngo ài công l ập | |

| | | 5.2. Vư ờn tượng | |

| | | 5.3. Trung tâm b ảo tồn, ph át tri ển mỹ thuật, nhiếp ảnh v à tri ển l ãm văn hóa ngh ệ thuật. | |

| | | 5.4 b ảo t àng nhi ếp ảnh ngo ài công l ập | |

| | | 6. Thư vi ện | |

| | | 6.1. Thư vi ện tư nh ân có ph ục vụ cộng đồng. | |

| II | Lĩnh v ực thể dục thể thao | | |

| | | 1. Cơ s ở đ ào t ạo, huấn luyện vận động vi ên th ể thao (năng khiếu v à thành tích cao) | |

| | | 2. Sân th ể thao, bao gồm: S ân đi ền kinh, s ân bóng đá, sân bóng chuy ển, s ân c ầu l ông, sân qu ần vợt, s ân bóng r ổ, s ân bóng ném, sân t ập, s ân v ận động, khu li ên h ợp thể thao. | |

| | | 3. B ể bơi, bể nhảy cầu, bể vầy, bể hỗn hợp, c âu l ạc bộ bơi lội, c âu l ạc bộ thể thao dưới nước. | |

| | | 4. Nhà t ập luyện thể thao. | |

| | | 5. Liên đoàn, hi ệp hội thể thao. | |

| | | 6. Câu l ạc bộ thể thao chuy ên nghi ệp. | |

| | | 7. Đơn v ị sản xuất dụng cụ thể dục thể thao. | |

| | | 8. Cơ s ở lưu tr ú, ký túc xá c ủa vận động vi ên th ể thao. | |

| E | Danh m ục loại h ình tiêu chí quy mô, tiêu chu ẩn của c ác cơ s ở thực hiện XHH trong lĩnh vực M ôi trư ờng | | |

| | | 1. Cơ s ở thu gom, vận chuyển r ác th ải. | |

| | | 2. Cơ s ở xử l ý rác th ải. | |

| | | 3. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại (kể cả chất thải y tế). | |

| | | 4. Cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hại (kể cả chất thải y tế). | |

| | | 5. Cơ s ở xử l ý nư ớc thải sinh hoạt tập trung | |

| | | 6. Cơ s ở xử l ý nư ớc thải sinh hoạt quy m ô nh ỏ ph ân tán. | |

| | | 7. Cơ s ở x ây d ựng hệ thống nh à v ệ sinh c ông c ộng tại c ác đô th ị. | |

| | | 8. Cơ s ở sản xuất năng lượng t ái t ạo từ sức gi ó, ánh sáng m ặt trời, thủy triều, địa nhiệt, năng lượng sinh học, sản xuất năng lượng s ách t ừ việc ti êu h ủy chất thải ô nhi ễm m ôi trư ờng. | |

| | | 9. Cơ s ở hỏa t áng, đi ện t áng. | |

| | | 10. Cơ s ở cung cấp nước sạch. | |

| | | 11. Cơ s ở quan trắc v à phân tích môi trư ờng. | |

| | | 12. Cơ s ở sản xuất ứng dụng s áng ch ế bảo vệ m ôi trư ờng | |

| | | 13. Cơ s ở sản xuất thiết bị chuy ên dùng đ ể xử l ý (tái ch ế, ti êu h ủy) c ác lo ại chất thải. | |

| | | 14. Cơ s ở sản xuất trang thiết bị chuy ên dùng cho các h ệ thống quan trắc m ôi trư ờng | |

| | | 15. Cơ s ở khắc phục sự cố m ôi trư ờng. | |

| | | 16. D ự án đ ầu tư x ây d ựng nh à tang l ễ. | |

8 điều

Trích dẫn văn bản này

Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-127068

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com