Điều 11. Đối với Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin và Dự án Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ cho các cơ quan, tổ chức theo nội dung hoạt động cụ thể, thiết thực hàng năm.
PHỤ LỤC SỐ 1
(Ban hành kèm theo Quy định tại Nghị quyết số:15/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
TIÊU CHÍ, HỆ SỐ ĐỊNH MỨC VỐN CỦA TỪNG HUYỆN
TIỂU DỰ ÁN 1 THUỘC DỰ ÁN 1 (CHƯƠNG TRÌNH 30A) (Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo)
1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ:
- Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương);
- Các huyện nghèo theo Quyết định số 293/QĐ-TTg, được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn)
2. Tiêu chí phân bổ vốn cho từng huyện
a) Tiêu chí 1: Dân tộc và dân tộc thiểu số
- Dân số: Huyện có quy mô dân số dưới 5.000 hộ: Hệ số 0,15; Huyện có quy mô dân số từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ: Hệ số 0,17; Huyện có quy mô dân số từ 10.000 hộ trở lên: Hệ số 0,2.
- Dân số thiểu số: Huyện có quy mô dân số dưới 5.000 hộ: Hệ số 0,15; Huyện có quy mô dân số từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ: Hệ số 0,17; Huyện có quy mô dân số từ 10.000 hộ trở lên: Hệ số 0,2.
Quy mô dân số, hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh phê duyệt về số liệu điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
b) Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo: Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 45%: Hệ số 0,2; Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60%: Hệ số 0,22; Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60% trở lên: Hệ số 0,24.
- Quy mô hộ nghèo: Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 4.000 hộ: Hệ số 0,2; Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ: Hệ số 0,22; Huyện có quy mô dân số từ 6.000 hộ trở lên: Hệ số 0,4.
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh phê duyệt về số liệu điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
c) Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên: Huyện có tổng diên tích tự nhiên dưới 50.000 ha: Hệ số 0,1; Huyện có diện tích tự nhiên từ 50.000 ha đến dưới 100.000 hộ: Hệ số 0,12; Huyện có diện tích tự nhiên từ 100.000 ha trở lên: Hệ số 0,14.
Diện tích đất tự nhiên của huyện để tính toán Hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.
d) Tiêu chí 4: Số xã, thị trấn và xã biên giới trên địa bàn huyện
- Huyện có số xã dưới 15 xã: Hệ số 0,1; Huyện có số xã từ 15 xã đến dưới 20 xã: Hệ số 0,12; Huyện có số xã từ 20 xã trở lên: Hệ số 0,14.
- Huyện có số xã biên giới dưới 5 xã: Hệ số 0,1; Huyện có số xã biên giới từ 5 xã đến dưới 10 xã: Hệ số 0,12; Huyện có số xã biên giới từ 10 xã trở lên: Hệ số 0,14.
Đơn vị hành chính để tính toán điểm được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.
3. Xác định Hệ số định mức vốn cho từng huyện (K)
- Hệ số định mức vốn một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a: K=
- Hệ số định mức vốn cho các huyện nghèo theo Quyết định số 293/QĐ-TTg: K = 0,7 x , trong đó:
Trong đó:
+ A: Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của một huyện (điểm theo dân số + điểm theo dân tộc thiểu số + điểm theo tỷ lệ hộ nghèo + điểm theo quy mô hộ nghèo + điểm theo diện tích đất tự nhiên + điểm theo số đơn vị hành chính + điểm theo số xã biên giới) các huyện theo Nghị quyết số 30a.
+ X: Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh.
Trên cơ sở tổng hợp 04 nhóm tiêu chí tính được số (A) tương ứng với từng huyện và Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh (X). Hệ số định mức vốn của từng huyện 30a sẽ bằng Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của huyện đó chia cho Tổng cộng hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh; Hệ số định mức vốn của từng huyện 293 sẽ bằng Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của huyện đó nhân với 0,7 và chia cho Tổng cộng hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh.
PHỤ LỤC SỐ 2
(Ban hành kèm theo Quy định tại Nghị quyết số: 15/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
TIÊU CHÍ, HỆ SỐ PHÂN BỔ VỐN CỦA TỪNG XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
TIỂU DỰ ÁN 1 THUỘC DỰ ÁN 2 ( CHƯƠNG TRÌNH 135) (Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn)
1. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ:
Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn (gồm vốn đầu tư phát triển các xã đặc biệt khó khăn, vốn đầu tư phát triển các thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã Khu vực II; Kinh phí sự nghiệp để duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn).
2. Các tiêu chí cụ thể (03 tiêu chí)
2.1. Tiêu chí về thôn, bản đặc biệt khó khăn
| Tiêu chí | Đi ểm (H1) |
|||
| 1. Xã có dư ới 7 th ôn, b ản đặc biệt kh ó khăn | 5 |
| 2. Xã có t ừ 7 đến 10 th ôn, b ản đặc biệt kh ó khăn | 6 |
| 3. Xã có t ừ 11 th ôn, b ản đặc biệt kh ó khăn tr ở l ên | 7 |
Đơn vị hành chính để tính toán điểm được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.
2.2. Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: So với tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh
| Tiêu chí | Đi ểm (H2) |
|||
| 1. Xã có t ỷ lệ hộ ngh èo th ấp hơn tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0 |
| 2. Xã có t ỷ lệ hộ ngh èo t ừ 1,0 lần đến dưới 1,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,4 |
| 3. Xã có t ỷ lệ hộ ngh èo t ừ 1,5 lần đến 2,0 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,6 |
| 4. Xã có t ỷ lệ hộ ngh èo trên 2,0 l ần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,8 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh phê duyệt về số liệu điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
2.3. Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số
| Tiêu chí | Đi ểm (H3) |
|||
| 1. Xã có dư ới 30% người d ân t ộc thiểu số | 0,5 |
| 2. Xã có t ừ 30% - 60% người d ân t ộc thiểu số | 0,7 |
| 3. Xã có trên 60% ngư ời d ân t ộc thiểu số | 0,9 |
Quy mô dân số, hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh phê duyệt về số liệu điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
3. Xác định Hệ số phân bổ vốn (K):
3.1. Đối với vốn đầu tư phát triển:
- Hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển của xã (K), được tính theo công thức:
K = 100 x , trong đó:
100 là hệ số của công thức;
Y là tổng điểm các chỉ tiêu của một xã: Y = H1+H2+H3
N là tổng điểm các chỉ tiêu của các xã trong toàn tỉnh.
- Tổng vốn đầu tư cho một xã = x M x K, trong đó:
100 là hệ số của công thức;
M là tổng vốn đầu tư phát triển của các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh;
K là Hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển của xã.
3.2. Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng xã: Bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của xã đó.