Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.
2. Đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không phát sinh doanh thu dịch vụ và có quyết định thu hồi giấy phép thì không phải nộp phí quyền hoạt động viễn thông.
3. Phí đối với hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp viễn thông trên biển tại điểm 4 (b) khoản 2 mục II Biểu mức thu phí, lệ phí cấp giấy phép hoạt động viễn thông áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN thành phố Hà Nội; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (CST5). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
PHỤ LỤC:
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG (kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG
| Số TT | Tên loại giấy phép | Mức thu (đồng/giấy) |
||||
| 1 | Cấp lần đầu, cấp mới | 1.000.000 |
| | - Cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện; - Thiết lập mạng viễn thông công cộng sử dụng băng tần số vô tuyến điện; - Lắp đặt cáp viễn thông trên biển (không bao gồm việc cho phép tàu, thuyền vào sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp viễn thông trên biển); - Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện; - Cung cấp dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện; - Thiết lập mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần vô tuyến điện; - Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; - Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện. | |
| 2 | Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép quy định tại điểm 1 nêu trên | 500.000 |
II. PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG
1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
Hàng năm, tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phải nộp mức phí theo tỷ lệ 0,5% tính trên doanh thu dịch vụ viễn thông nhưng không thấp hơn mức tối thiểu trong Biểu dưới đây:
| Số TT | Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông | Mức tối thiểu (triệu đồng) |
||||
| 1 | Cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện | 2.000 |
| 2 | Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện | 1.000 |
| 3 | - Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh; - Cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải; - Cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng không. | 50 |
| 4 | Cung cấp dịch vụ viễn thông di động vệ tinh | 100 |
| 5 | - Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện; - Cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện. | 250 |
2. Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng, dùng riêng; phí thử nghiệm mạng, dịch vụ viễn thông; phí lắp đặt cáp viễn thông trên biển áp dụng như sau:
| Số TT | Hoạt động viễn thông | Mức thu |
||||
| 1 | Thiết lập mạng viễn thông công cộng (nộp hàng năm) | |
| 1.1 | Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông | |
| a | Trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 100 triệu đồng |
| b | Trong phạm vi từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 300 triệu đồng |
| c | Trong phạm vi trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 600 triệu đồng |
| 1.2 | Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông | |
| a | Trong phạm vi từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 800 triệu đồng |
| b | Trong phạm vi trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 2.000 triệu đồng |
| 1.3 | Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện | 200 triệu đồng |
| 1.4 | Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (MVNO) | 2.000 triệu đồng |
| 1.5 | Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện | 5.000 triệu đồng |
| 1.6 | Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh | 100 triệu đồng |
| 1.7 | Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động vệ tinh | 100 triệu đồng |
| 2 | Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, bao gồm cả thời gian gia hạn giấy phép) | |
| 2.1 | Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần số vô tuyến điện | |
| a | Phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 200 triệu đồng |
| b | Phạm vi thử nghiệm từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 300 triệu đồng |
| c | Phạm vi thử nghiệm trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 400 triệu đồng |
| 2.2 | Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện | |
| a | Phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 300 triệu đồng |
| b | Phạm vi thử nghiệm từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 400 triệu đồng |
| c | Phạm vi thử nghiệm trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | 500 triệu đồng |
| 3 | Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, bao gồm cả thời gian gia hạn giấy phép) | 100 triệu đồng |
| 4 | Lắp đặt cáp viễn thông trên biển | |
| a | Lắp đặt cáp viễn thông trên biển, bao gồm cả hoạt động khảo sát, lắp đặt tuyến cáp viễn thông trên biển (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, bao gồm cả thời gian gia hạn giấy phép) | 01 triệu Đô la Mỹ |
| b | Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp viễn thông trên biển (nộp cho mỗi lần tàu, thuyền vào sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp) | 50.000 Đô la Mỹ |