Điều 3. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu
1. Mục tiêu tổng quát:
Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp một cách toàn diện và đồng bộ; kiên trì, quyết liệt trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; tiếp tục tạo bước đột phá trong phát triển công nghiệp phải đảm bảo môi trường để phát triển bền vững; thúc đẩy phát triển du lịch dịch vụ; khắc phục hậu quả thiên tai; phục hồi phát triển sản xuất, ổn định đời sống nhân dân. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến quảng bá đầu tư, cải cách hành chính gắn với cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn. Phát triển toàn diện văn hoá, xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội. Phát triển khoa học công nghệ, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; giữ vững ổn định tình hình. Tập trung giải quyết các vụ việc tồn đọng; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; đảm bảo kỷ luật, kỷ cương hành chính. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, thông tin tuyên truyền phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng trên 18,5 - 19%.
b) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 36.000 tỷ đồng.
c) Sản lượng lương thực trên 51 vạn tấn.
d) Giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích: 82 triệu đồng/ha.
đ) Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt 470 triệu USD.
e) Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 9.400 tỷ đồng; trong đó: thu nội địa trên 6.000 tỷ đồng, thu xuất nhập khẩu 3.400 tỷ đồng.
f) Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn nghèo đa chiều) giảm 1,1 - 1,3%.
g) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 86%.
h) Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 9,5%.
i) Số giường bệnh/1 vạn dân (không tính giường trạm y tế xã): >25 giường.
k) Giải quyết việc làm trên 22.500 người.
l) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60 - 62%.
m) Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom đạt trên 90%.
n) Tỷ lệ che phủ rừng đạt ổn định 51,3% .
p) Có thêm ít nhất 20 xã đạt chuẩn nông thôn mới, ít nhất 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
q) 100% xã, phường, thị trấn đảm bảo an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu, ổn định chính trị, an ninh trật tự xã hội được giữ vững.
Chương III
VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU