Điều 1.1. Định nghĩa
Các thuật ngữ được sử dụng trong Hợp đồng và các Phụ lục của Hợp đồng này, phù hợp với quy định của Luật Dầu khí, sẽ có nghĩa như được quy định dưới đây:
1.1.1. “Bất Khả kháng” được định nghĩa tại Chương XIX.
1.1.2. “Bên” được giải thích trong phần mở đầu của Hợp đồng này và/hoặc những người kế thừa và/hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp pháp của họ.
1.1.3. “Bên Nước ngoài” là bất kỳ cá nhân và/hoặc pháp nhân nào được thành lập và đăng ký theo pháp luật nước ngoài tạo thành NHÀ THẦU và/hoặc những người kế thừa và/hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp pháp của họ, trừ PETROVIETNAM và các Chi nhánh của PETROVIETNAM.
1.1.4. “Các Bên” được giải thích trong phần mở đầu của Hợp đồng này và/hoặc những người kế thừa và/hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp của họ.
1.1.5. “Chuẩn mực Kế toán Việt Nam” (VAS) là các chuẩn mực kế toán được sử dụng phổ biến và được chấp nhận rộng rãi trong thông lệ kế toán ở Việt Nam.
1.1.6. “Chi phí Hoạt động Dầu khí” là mọi chỉ tiêu do NHÀ THẦU thực hiện và gánh chịu để tiến hành Hoạt động Dầu khí theo Hợp đồng này, được xác định phù hợp với thể thức kế toán được nêu trong Phụ lục B và được thu hồi phù hợp với các Điều 6.1.2, 6.2.2 và Điều 11.2.2.
1.1.7. ‘‘Chính phủ” là Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ.
1.1.8. “Chuyên gia” là chuyên gia được chỉ định phù hợp với Điều 15.3.
1.1.9. “Chương trình Công tác và Ngân sách” là chương trình chi tiết Hoạt động Dầu khí được lập theo Hợp đồng này cho mỗi Năm với ngân sách dự kiến tương ứng được quy định trong Chương IV.
1.1.10. “Chương” có nghĩa là chương của Hợp đồng này.
1.1.11. “Cố ý Điều hành Sai” là bất kỳ hành động nào hoặc sự bỏ qua không hành động bởi bất kỳ nhân viên nào của NHÀ THẦU do cố tình gây nên, do coi thường hoặc chủ ý dẫn đến các hậu quả có hại có thể xảy ra đối với an toàn và tài sản của cá nhân hoặc thực thể khác liên quan đến Hoạt động Dầu khí được tiến hành hoặc sẽ được tiến hành theo Hợp đồng này mà NHÀ THẦU đó đã biết, hoặc lẽ ra phải biết.
1.1.12. “Chi nhánh” hoặc “Công ty Chi nhánh” là một tổ chức hoặc cá nhân nào khác mà (i) chi phối bất kỳ một Bên nào trong Hợp đồng này hoặc (ii) chịu sự chi phối của bất kỳ Bên nào trong Hợp đồng này hoặc (iii) chịu sự chi phối của một tổ chức hay cá nhân mà chi phối bất kỳ Bên nào trong Hợp đồng này. Chi phối ở đây được hiểu là quyền sở hữu từ trên năm mươi phần trăm (50%) quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân đó hoặc có quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm tất cả hoặc đa số các thành viên ban điều hành của Chi nhánh.
1.1.13. "Dầu khí” là dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể khí, lỏng, rắn hoặc nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, kể cả khí than và các chất tương tự khác kèm theo hydrocarbon, nhưng không bao gồm than, đá phiến sét, bitum hoặc các khoáng sản khác có thể chiết xuất được dầu.
1.1.14. “Dầu Lãi” là phần sản lượng Dầu Thô còn lại sau khi trừ đi Dầu Thuế Tài nguyên và Dầu Thu hồi Chi phí từ Sản lượng Dầu Thực theo quy định tại Điều 6.1.
1.1.15. "Dầu Thô" là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite hoặc hydrocarbon lỏng thu được từ Khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất.
1.1.16. “Dầu Thu hồi Chi phí” và “Khí Thu hồi Chi phí” là một phần Sản lượng Dầu Thực hoặc Sản lượng Khí Thực, tùy từng trường hợp, mà từ đó NHÀ THẦU thực hiện thu hồi chi phí theo quy định tại các Điều 6.1.2 và Điều 6.2.2.
1.1.17. “Dầu Thuế Tài nguyên” là Dầu Thô được phân bổ từ Sản lượng Dầu Thực để hoàn thành các nghĩa vụ Thuế Tài nguyên theo quy định tại Điều 6.1.1.
1.1.18. “Diện tích Hợp đồng” là diện tích hợp đồng ban đầu với tọa độ được xác định và mô tả trong Phụ lục A và sẽ được điều chỉnh tùy từng thời điểm phù hợp với các quy định tại Điều 2.3.
1.1.19. “Diện tích Phát triển” là phần của Diện tích Hợp đồng được giữ lại để phát triển một Phát hiện Thương mại được xác định rõ hơn tại các Điều 2 1.3 và 2.3.4.
1.1.20. “Diện tích Phát triển Treo” được giải thích tại Điều 4.6.
1.1.21. “Điểm Giao nhận” là điểm mà tại đó Dầu khí chạm mặt bích ngoài của tàu dầu hoặc phương tiện tàng chứa dùng để lấy hoặc tiêu thụ Dầu khí hoặc những điểm khác theo thỏa thuận của Các Bên.
1.1.22. “Điều” nghĩa là điều của Hợp đồng này.
1.1.23. “Đô la Mỹ” hoặc “USD” là đồng tiền hợp pháp của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.
1.1.24. “Đồng” hoặc “VNĐ” là đồng tiền hợp pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
1.1.25. “Giá Thị trường” là giá Dầu Thô được lấy hoặc tiêu thụ bởi các Bên Nhà thầu tại Điểm Giao nhận như được xác định cho tất cả các mục đích theo Hợp đồng này và phù hợp với Điều 8.1.
1.1.26. “Giai đoạn Tìm kiếm Thăm dò” là giai đoạn trong đó Hoạt động Tìm kiếm Thăm dò được tiến hành trong các giai đoạn nhỏ phù hợp với các quy định chi tiết tại Điều 2.1.1.
1.1.27. “Giấy Chứng nhận đầu tư” là giấy chứng nhận đầu tư do Bộ Công Thương cấp đối với Hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
1.1.28. “Giếng” là một giếng được khoan vào lòng đất nhằm mục đích tìm kiếm thăm dò, thẩm lượng và khai thác Dầu khí.
1.1.29. “Giếng Phát triển" là Giếng được khoan vào vỉa sản phẩm, tầng sản phẩm hay mỏ để tiến hành các hoạt động sau đây: Khai thác sản phẩm hoặc chất lưu; quan sát, theo dõi động thái của vỉa sản phẩm; bơm ép chất lưu vào vỉa hoặc tầng sản phẩm; bơm thải chất lưu vào giếng.
1.1.30. “Giếng Thăm dò” nghĩa là Giếng Tìm kiếm hoặc Giếng Thẩm lượng.
1.1.31. “Giếng Thẩm lượng” là Giếng được khoan để thu thập thông tin về quy mô trữ lượng và tính chất của vỉa sản phẩm, tầng sản phẩm hay của mỏ.
1.1.32. “Giếng Tìm kiếm” là Giếng (dù là giếng khô hay giếng Phát hiện) được khoan trong Diện tích Hợp đồng nhằm tìm kiếm một tích tụ Dầu khí trong một cấu tạo hoặc các cấu tạo khác biệt với bất kỳ cấu tạo nào đã được NHÀ THẦU khoan trước đây và phù hợp với phương án khoan được PETROVIETNAM phê duyệt.
1.1.33. “Hoạt động Dầu khí” là Hoạt động Tìm kiếm Thăm dò, Hoạt động Phát triển, Hoạt động Khai thác và Hoạt động Thu dọn, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này.
1.1.34. “Hoạt động Khai thác” là hoạt động được NHÀ THẦU tiến hành nhằm mục đích khai thác Dầu khí trong Diện tích Hợp đồng, bao gồm: Việc vận hành và bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị cần thiết; lập lịch trình, điều khiển, đo lường, thử vỉa và gọi dòng; thu gom, xử lý, tàng trữ và vận chuyển Dầu Thô, Khí đồng hành và Khí Thiên nhiên từ bể chứa Dầu khí đến Điểm Giao nhận.
1.1.35. “Hoạt động Phát triển” là hoạt động được tiến hành nhằm mục đích phát triển các tích tụ Dầu khí trong Diện tích Phát triển. Hoạt động Phát triển bao gồm, nhưng không giới hạn ở: Các nghiên cứu và khảo sát mỏ, địa chất và địa vật lý; khoan, thử vỉa, hoàn thiện giếng, tái hoàn thiện giếng khoan lại các Giếng Phát triển, khoan và hoàn thiện các Giếng Khai thác; lập kế hoạch, thiết kế, xây dựng và ký kết hợp đồng để vận chuyển và lắp đặt các đường ống thu gom sản phẩm, lắp đặt các phương tiện và thiết bị ngoài khơi, trên, bờ, các bộ chiết tách, bồn chứa, máy bơm, hút nhân tạo, các phương tiện thiết bị khai thác, thu gom, bơm ép khác và các hoạt động liên quan cần thiết để khai thác, chế biến, xử lý, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận Dầu khí và các hoạt động khác cần thiết cho việc phát triển tích tụ Dầu khí một cách an toàn và hiệu quả.
1.1.36. “Hoạt động Thu dọn” là phá bỏ, dỡ đi, phá hủy, hoán cải các căn cứ nhân tạo, công trình, kết cấu do NHÀ THẦU xây dựng liên quan đến Hoạt động Dầu khí phù hợp với quy định tại Điều 14.3.
1.1.37. “Hoạt động Tìm kiếm Thăm dò” là hoạt động được tiến hành phù hợp với Hợp đồng này nhằm mục đích phát hiện các tích tụ Dầu khí, thẩm lượng phạm vi và trữ lượng của tích tụ Dầu khí đó, các đặc tính của (các) tầng chứa liên quan và các trạng thái biến đổi của chúng có thể xảy ra khi được khai thác. Hoạt động Tìm kiếm Thăm dò có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở: Các khảo sát địa chất, địa vật lý, địa hóa, khảo sát trên không và các khảo sát khác, các phân tích và các nghiên cứu; khoan, khoan sâu thêm, khoan xiên, đóng giếng, thử vỉa, hoàn thiện giếng, hoàn thiện lại giếng, khoan lại giếng, hủy các Giếng Thăm dò, lấy mẫu và thử địa tầng, thử vỉa các Giếng đó và tất cả các công việc liên quan tới các hoạt động đó.
1.1.38. “Hợp đồng” là Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí này và các Phụ lục kèm theo cùng với các sửa đổi, bổ sung phù hợp với pháp luật Việt Nam và Hợp đồng này.
1.1.39. “Kế hoạch Phát triển” là kế hoạch do NHÀ THẦU lập để phát triển một Phát hiện Thương mại theo quy định tại Điều 4.3 được PETROVIETNAM thông qua và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tiến hành các hoạt động xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị và khai thác vỉa sản phẩm, tầng sản phẩm hoặc mỏ.
1.1.40. “Khai thác Thương mại” là khai thác Dầu khí từ một Phát hiện Thương mại và giao nhận Dầu khí đó tại Điểm Giao nhận theo một chương trình khai thác và tiêu thụ định kỳ sau khi Kế hoạch Phát triển của Phát hiện Thương mại đó được phê duyệt.
1.1.41. “Khí Đồng hành” là hydrocarbon ở thể khí được tách ra trong quá trình khai thác và xử lý Dầu Thô.
1.1.42. “Khí Lãi” là phần Sản lượng Khí Thực còn lại sau khi trừ đi Khí Thuế Tài nguyên và Khí Thu hồi Chi phí theo quy định tại Điều 6.2.
1.1.43. “Khí Thiên nhiên” là hydrocarbon ở thể khí, khai thác từ giếng khoan, bao gồm cả khí ẩm, khí khô, khí đầu giếng và khí còn lại sau khi chiết xuất hydrocarbon lỏng từ khí ẩm.
1.1.44. “Khí Than” là hydrocacbon, thành phần chính là methane ở thể khí hoặc lỏng, được chứa trong các vỉa than hoặc trong các vỉa chứa lân cận.
1.1.45. “Khí Thuế Tài nguyên” là sản lượng Khí Thực được phân bổ để hoàn thành các nghĩa vụ Thuế Tài nguyên theo Điều 6.2.1.
1.1.46. “LIBOR” là lãi suất chào Liên Ngân hàng Luân Đôn đối với tiền gửi Đô la Mỹ cho thời hạn ba (3) tháng được công bố trên Tạp chí Wall Street hoặc Thời báo Tài chính Luân Đôn cho ngày liên quan. Nếu một lãi suất không được công bố cho ngày liên quan thì lãi suất được công bố đầu tiên sau đó sẽ được áp dụng.
1.1.47. “Lịch trình Khai thác” là bản tóm tắt kế hoạch khai thác Dầu Thô theo Thùng mỗi Ngày hoặc sản lượng Khí Thiên nhiên theo Mét Khối mỗi Ngày, được NHÀ THẦU chuẩn bị, được Ủy ban Quản lý chấp thuận và PETROVIETNAM phê duyệt phù hợp với Chương trình Công tác và Ngân sách cho Hoạt động Phát triển và Khai thác trong mỗi Diện tích Phát triển.
1.1.48. “Luật Dầu khí” là Luật Dầu khí Việt Nam do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 06 tháng 7 năm 1993, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1993 và các bổ sung, sửa đổi sau đó; các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Dầu khí và các sửa đổi, bổ sung sau đó.
1.1.49. “Luật Đầu tư” là Luật Đầu tư do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 và các bổ sung, sửa đổi sau đó; các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư và các sửa đổi, bổ sung sau đó.
1.1.50. “Mét Khối” là một mét khối Khí Thiên nhiên ở áp suất khí quyển một trăm linh một phẩy ba hai năm (101,325) kilopascals và tại nhiệt độ 15 độ Celsius (15°C).
1.1.51. “Năm” là khoảng thời gian mười hai (12) tháng liên tục bắt đầu từ mồng 1 tháng Một và kết thúc vào ngày 31 tháng Mười Hai theo Dương lịch.
1.1.52. “Năm Hợp đồng” là khoảng thời gian mười hai (12) tháng liên tiếp theo Dương lịch bắt đầu từ Ngày Hiệu lực của Hợp đồng này.
1.1.53. “Ngày” là một ngày theo Dương lịch.
1.1.54. “Ngày Hiệu lực” là ngày Bộ Công Thương cấp Giấy Chứng nhận đầu tư đối với Hợp đồng này.
1.1.55. “Ngày Khai thác Đầu tiên” là ngày sau ngày thứ ba mươi (30) kể từ khi Dầu khí được khai thác từ Diện tích Hợp đồng, thông qua một hệ thống khai thác bao gồm nhưng không giới hạn: Một hoặc nhiều Giếng Phát triển được nối vào một tàu nối chứa sản phẩm trung chuyển hoặc thông qua đường ống tới một trạm tàng chứa và xuất khẩu trên bờ, nhưng ngoại trừ bất kỳ các lần thử giếng dài hạn nào.
1.1.56. “Ngày Làm việc” là bất kỳ ngày nào mà trong đó các ngân hàng thương mại tại Việt Nam thông thường mở cửa để giao dịch đầy đủ; vì mục đích của việc xác định lãi suất “LIBOR”, Ngày Làm việc là bất kỳ ngày nào mà các ngân hàng thương mại tại Anh Quốc thông thường mở cửa để giao dịch đầy đủ.
1.1.57. “Ngân sách” là ước tính toàn bộ chi phí cần thiết để tiến hành Hoạt động Dầu khí theo một chương trình công tác đã được phê duyệt.
1.1.58. “Người Điều hành” là một Bên Nhà thầu hay một thực thể được chỉ định tại Điều 20.4 để thay mặt cho NHÀ THẦU thực hiện các Hoạt động Dầu khí và nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
1.1.59. “NHÀ THẦU” hoặc “Bên Nhà thầu” có nghĩa như được giải thích trong đoạn đầu của Hợp đồng này và/hoặc những người kế thừa và/hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp pháp của Bên đó, và phù hợp với Chương XII, có thể bao gồm cả Chi nhánh do PETROVIETNAM chỉ định.
1.1.60. “Nhân viên Điều hành Cao cấp” nghĩa là bất kỳ nhân viên điều hành nào của NHÀ THẦU, có chức năng như một cán bộ quản lý, giám sát viên hoặc quản lý viên được bổ nhiệm, có trách nhiệm hoặc phụ trách việc khoan, xây dựng hoặc khai thác tại hiện trường và các hoạt động liên quan, hoặc bất kỳ hoạt động thực địa nào khác và bất kỳ nhân viên nào của NHÀ THẦU có vị trí quản lý ngang bằng hoặc cao hơn giám sát viên hoặc quản lý viên được nêu ở trên.
1.1.61. “Phát hiện” là bất kỳ phát hiện một tích tụ Dầu khí nào mà theo quan điểm của NHÀ THẦU, có tiềm năng khai thác với khối lượng thương mại.
1.1.62. “Phát hiện Thương mại” là một Phát hiện Dầu khí hoặc một tích tụ hydrocarbon mà theo quan điểm riêng của NHÀ THẦU có thể khai thác một cách kinh tế.
1.1.63. “Quý” là khoảng thời gian ba (3) tháng Dương lịch liên tiếp bắt đầu từ ngày 01 tháng Một, ngày 01 tháng Tư, ngày 01 tháng Bảy và ngày 01 tháng Mười.
1.1.64. “Quy chế khai thác dầu khí” là Quy chế khai thác dầu khí được ban hành kèm theo Quyết định số 84/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các sửa đổi, bổ sung.
1.1.65. “Quyền lợi Tham gia” là tỷ lệ phần trăm quyền lợi trọn vẹn tùy từng thời điểm trong Hợp đồng này đối với mỗi Bên Nhà thầu và tất cả các quyền, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm tương ứng do mỗi Bên Nhà thầu nắm giữ theo Hợp đồng này.
1.1.66. “Sản lượng Dầu Thực” là sản lượng Dầu Thô khai thác và thu được từ Diện tích Hợp đồng, được đo và giao nhận tại Điểm Giao nhận và không bao gồm bất kỳ lượng Dầu Thô nào được sử dụng vì mục đích Hoạt động Dầu khí hoặc những tiêu hao thông thường trong Hoạt động Dầu khí.
1.1.67. “Sản lượng Khí Thực” là sản lượng Khí Thiên nhiên khai thác và thu được từ Diện tích Hợp đồng, được đo và giao nhận tại Điểm Giao nhận và không bao gồm bất kỳ lượng Khí Thiên nhiên nào được đưa trở lại mỏ hoặc được dùng hoặc được đốt vì mục đích Hoạt động Dầu khí hoặc những tiêu hao thông thường trong Hoạt động Dầu khí.
1.1.68. “Thùng/Ngày” là số Thùng Dầu Thô khai thác mỗi Ngày.
1.1.69. “Thể thức Kế toán” là tài liệu mô tả cách thức ghi chép sổ sách và hạch toán kế toán trong quá trình triển khai Hoạt động Dầu khí vì mục đích của Hợp đồng này và phù hợp VAS, được xác định trong Phụ lục B.
1.1.70. “Thỏa Thuận Mua Bán Khí” là thỏa thuận quy định việc tiêu thụ Khí Thiên nhiên được khai thác phù hợp với từng Kế hoạch Phát triển mỏ khí, như được quy định tại Điều 8.5.
1.1.71. “Thỏa thuận Điều hành Chung” là thỏa thuận quy định việc quản lý các hoạt động của NHÀ THẦU và quy định các quyền và nghĩa vụ tương ứng với Quyền lợi Tham gia của mỗi Bên Nhà thầu trong quá trình triển khai Hoạt động Dầu khí.
1.1.72. “Thỏa thuận Lấy Dầu” là thỏa thuận quy định việc lấy và giao nhận Dầu Thô được khai thác phù hợp với Kế hoạch Phát triển mỏ dầu, như được quy định tại Điều 8.5.
1.1.73. “Thông lệ Công nghiệp Dầu khí Quốc tế được Chấp nhận Chung” là các nguyên tắc đã được chấp nhận và sử dụng phổ biến để tiến hành các hoạt động dầu khí trên thế giới, nơi có các điều kiện hoạt động và môi trường tương tự.
1.1.74. “Thông tin Mật” là các tài liệu, thông tin kỹ thuật, công nghệ và thương mại thuộc sở hữu của NHÀ THẦU có được sau Ngày Hiệu lực bao gồm nhưng không giới hạn ở tất cả các bằng sáng chế, sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, thiết kế, ý tưởng, Chương trình Công tác và Ngân sách, báo cáo tài chính, hóa đơn, thông tin bán hàng và giá cả, các dữ liệu liên quan đến khả năng khai thác, tiếp thị và dịch vụ mà NHÀ THẦU chuẩn bị sau Ngày Hiệu lực liên quan đến Hoạt động Dầu khí và các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này.
1.1.75. “Thuế Tài nguyên” là khoản thu bằng tiền mặt hoặc bằng sản phẩm, tùy theo - Sự lựa chọn của Chính phủ, được các Bên Nhà thầu nộp phù hợp với Điều 6.1.1 và Điều 6.2.1 để được quyền khai thác Dầu khí từ Diện tích Hợp đồng.
1.1.76. “Thùng” là một đơn vị đo Dầu Thô bằng một trăm năm mươi tám phẩy chín tám bảy (158,987) lít ở áp suất khí quyển một trăm linh một phảy ba hai năm (101,325) kilopascal và ở nhiệt độ mười lăm độ Celsius (15°C).
1.1.77. “Ủy ban Quản lý” là Ủy ban quản lý được thành lập theo quy định tại Chương III.